Chia sẻ cách tạo form đăng ký bằng Javascript dễ dàng cho dân code

Nếu các bạn là người lập trình chuyên nghiệp hay nghiệp dư thì chắc hẳn các bạn sẽ không còn quá xa lạ với ngôn ngữ lập trình javascript. Đây là một ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong lập trình với nhiều tính năng ưu việt.

Người ta thường sử dụng javascript để thiết kế các tính năng động hay tạo các form đăng kí. Vậy các bạn đã biết cách tạo form đăng kí bằng javascript hay chưa? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn biết nhé!

Ngoài việc dùng để thiết lập các tính năng động trên website, người ta còn sử dụng javascript để tạo form đăng kí khi có nhu cầu lấy thông tin khách hàng hay các thông tương tự. Việc tạo form đăng ký bằng JavaScript sẽ giúp các bạn rút ngắn thời gian trong việc tìm hiểu thông tin khách hàng. Các bạn hoàn toàn có thể dựa vào đây để có được thông tin cần thiết.

Cơ bản về javascript

JavaScript là ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến trong lập trình. Trong đó có chứa các thư viện tiêu chuẩn cho các object (Array, Date, và Math) và các yếu tố cốt lõi của ngôn ngữ lập trình như: toán tử (operators), cấu trúc điều khiển (control structures), và câu lệnh. JavaScript có thể được mở rộng cho nhiều mục đích bằng việc bổ sung thêm các object nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người lập trình.

Đây ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi trong lập trình
Đây ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi trong lập trình

Khác với java, javascript có một số tính năng khác có tính ưu việt hơn nhiều so với người anh đi trước. Việc tạo form đăng kí bằng javascript không có sự phân biệt giữa các kiểu của đối tượng, vì vậy các bạn có thể thoải mái sử dụng đối tượng mà không cần quan tâm đến kiểu của nó. Đồng thời các bạn không cần phải khai báo biến trong javascript. Chính vì vậy, người ta thường sử dụng javascript để lập trình hay tạo form đăng kí. Nhờ có javascript mà các công việc này được thực hiện đơn giản hơn rất nhiều.

Mời bạn xem thêm cách bắt lỗi form đăng ký bằng JavaScript

Cách tạo form đăng kí bằng javascript

Trước khi tạo form đăng kí bằng javascript thì các bạn phải xác định được web mà mình dùng để tạo form. Đồng thời với từng web khác nhau sẽ có những câu hỏi khác nhau đưa ra cho khách hàng.

Sơ lược cách tạo form đăng kí bằng javascript
Sơ lược cách tạo form đăng kí bằng javascript

Chính vì vậy các bạn cần có sự chuẩn bị trước khi tiến hành tạo form đăng kí bằng javascript. Khi đã chắc chắn các thông tin hãy sử dụng CSS để tạo form đăng kí và sử dụng các lệnh phù hợp với từng mục đích để tạo form đăng kí.

Chắc hẳn các bạn rất lo ngại đến vấn đề sẽ nhập sai các thông tin kiểu như email là @aaab.com hay số điện thoại lại có 9 số đúng không. Vậy thì các bạn đừng lo, javascript sẽ giúp đỡ các bạn làm điều đó. Hãy sử dụng hàm true và false để hiển thị khi khách hàng đã nhập đúng thông tin cần thiết hay các thông tin sai nhé. Nếu thông tin đã điền đúng thì lệnh submit sẽ được thi hành và ngược lại nếu sai thì lệnh submit không thể tiến hành được.

Một ví dụ khi bạn sử dụng hàm true false
Một ví dụ khi bạn sử dụng hàm true false

Bạn có thể tham khảo thêm cách đếm số phần tử trong mảng JavaScript

Khi người dùng nhấp vào nút tiếp tục của form, trong biến cố onsubmit bạn gọi phương thức checkinput bằng cách sau để có thể tiếp tục quá trình:

<form name=” flogin” method=”post”

Action=”thanhcong.php?goto=”onsubmit=”return checkinput();”>

Nếu phương thức checkinput() trả về giá trị true, form này sẽ được submit. Ngược lại trong trường hợp người dùng không nhập địa chỉ Email, password phương thức trên trả về giá trị false, form trên không được submit. Điều này bắt buộc khách hàng phải nhập đúng các thông tin cần thiết để có thể tiến hành các bước tiếp theo. Nếu không các thao tác sẽ bị dừng lại. Như vậy, các bạn đã hoàn thành việc tạo form đăng kí bằng javascript.

Qua đây, các bạn đã biết cách tạo form đăng kí bằng javascript bằng vài câu lệnh đơn giản. Hy vọng những thông tin này sẽ có hữu ích với bạn.

Mách bạn cách bắt lỗi form đăng ký bằng Javascipt từ A-Z

Khi tương tác với cơ sở dữ liệu thực hiện các tác vụ: đăng nhập, đăng ký, liên hệ, post bài,…thì người dùng cần sử dụng form. Tuy nhiên, một vấn đề được nhiều người quan tâm là kiểm tra, bắt lỗi dữ liệu từ form như thế nào?

Bắt lỗi form đăng ký bằng Javascipt

Có rất nhiều cách khác nhau được mọi người áp dụng để kiểm tra dữ liệu, bắt lỗi form. Tuy nhiên sử dụng Javascript được xem là hiệu quả và tiện lợi nhất. Bạn có thể kiểm tra người dùng đã nhập dữ liệu từ form hay chưa. Nếu như nhập rồi thì tiếp tục xử lý còn nếu như chưa nhập thì cần xuất ra thông báo yêu cầu người dùng nhập những thông tin bắt buộc vào.

Bạn có thể xem thêm tài liệu về ngôn ngữ lập trình JavaScript: http://eclipsercp.org/code-javascript/

Một form thêm thành viên giả sử như sau:

Một mẫu form đăng ký bằng javascript
Một mẫu form đăng ký bằng javascript

Khi người dùng bị bắt buộc phải nhập các thông tin là Username, Password nếu như người dùng không nhập thì một box sẽ được xuất ra. Box có chức năng thông báo yêu cầu nhập vào rồi mới được AddNew.

Sự kiện Onsubmit trong form sẽ giúp làm được điều đỏ, giúp return về hà check submit addnew(). Để kiểm tra dữ liệu đã được nhập hay chưa thì hàm này được viết bằng Javascript.

Mã:

<form name=”adduser” action=”themthanhvien.php” method=”post” onsubmit=”return check_submit_addnew()”>

<fieldset>

<legend>Member Register</legend>

<label>User Name:</label> <input type=”text” name=”user” size=”25″ /><br />

<label>Password:</label> <input type=”password” name=”pass” size=”25″ /><br />

<label>Re-Password:</label> <input type=”text” name=”re_pass” size=”25″ /><br />

<label>E-Mail:</label> <input type=”text” name=”email” size=”25″ /><br />

<label>Address :</label> <input type=”text” name=”address” size=”25″ /><br />

<label></label> <input type=”submit” name=”ok” value=”Add New” /> </fieldset>

</form>

Dưới đây là code javaScript để kiểm tra dữ liệu từ form.

Mã:

<script language=”javascript” type=”text/javascript”>

document.forms[‘adduser’].name.focus();

function set_focus()

{

document.forms[‘adduser’].name.focus();

}

function check_submit_addnew()

{

var frm = window.document.adduser;

if(frm.user.value==”)

{

alert(‘Xin vui lòng nhập Username !’);

document.forms[‘adduser’].user.focus();

return false;

}

else if(frm.pass.value==”)

{

alert(‘Xin vui lòng nhập Password !’);

document.forms[‘adduser’].pass.focus();

return false;

}

else

return true;

}

</script>

Cuối cùng chúng ta sẽ có kết quả dưới đây:

Mẫu đăng kí form bằng javascrip thiết bị lỗi.
Mẫu đăng kí form bằng javascrip thiết bị lỗi.

Bạn hãy tham khảo thêm về cách sử dụng validate form bằng JavaScript

Như vậy là chúng ta đã có một đoạn javaScript dùng để kiểm tra dữ liệu nhập từ form đơn giản nhưng cũng rất hiệu quả. Trên đây mình chỉ kiểm tra dữ liệu của User và Pass đã được nhập hay chưa mà thôi, nếu các bạn muốn kiểm tra dữ liệu nào nữa thì cứ thêm else if() vào nhé. Khi thực hiện dự án cho khách hàng thì cách này mình hay sử dụng nhất vì khi thực hiện ta có thể chủ động tất cả, từ cấu hình đến thông báo lỗi. Cũng với ví dụ với đoạn mã ở trên nhé (đương nhiên là không có required):

1<input id=”username” ” type=”text” name=”username” />

Ta sẽ sử dụng một đoạn mã JavaScript để kiểm tra điều kiện như sau:

1if ($(“#username”).val() == “”){}

Trong đó $(“#username”).val() sẽ là giá trị nhập vào của khách và câu lệnh trên đại ý là nếu khách không nhập giá trị gì vào trường có ID là username thì… Thì như thế nào thì bạn đặt lệnh trong dấu {}

Có một số lựa chọn như popup báo lỗi thì bạn sử dụng alert(), nếu muốn đánh dấu khung lỗi thì có thể dùng .css(),… Và đặc biệt là cần phải có lệnh ngăn hành động .preventDefault().

Cụ thể lệnh sẽ như thế này:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

$(document).ready(function() {

$(“#formname”).submit(function (e) {

if ($(“#username”).val() == “” ) {

$(“#username”).css(‘box-shadow’, ‘0px 0px 7px red’);

alert(‘Ban chua nhap thong tin tai o Username.’);

e.preventDefault();

}

});

});

Bạn có thể tham khảo thêm cách tạo form đăng ký bằng JavaScript

Đoạn mã trên có ý nghĩa là khi bấm nút submit của form có ID là formname thì nếu ở ô có ID là username mà người dùng không điền thông tin thì form này không được submit thành công mà sẽ có popup thông báo lỗi là: Bạn chưa nhập thông tin tại ô Username. và kèm theo đó là ô này sẽ được đánh dấu đỏ.

Nhập liệu thư viện javascript.
Nhập liệu thư viện javascript.

Chú ý là bạn phải chèn thư viện jQuery và trước để có thể sử dụng lệnh JavaScript này nhé.

 Hy vọng, với bài viết này bạn sẽ biết cách bắt lỗi form đăng ký bằng Javascipt đơn giản hơn. Chúc bạn thành công!

Hướng dẫn xử lý form hợp lệ với JavaScipt đơn giản cho người mới

Việc xử lý form, tức là chuẩn hóa dữ liệu nhập vào không đơn giản như làm form bằng HTML. Hiện nay, người dùng vẫn phải nhờ cậy khá nhiều vào Javascript để áp dụng xử lý.

Xử lý form trong Javascript là gì?

Một chức năng quan trọng của mọi trang web hiện nay đó chính là form. Khi bạn muốn sử dụng dữ liệu thì cần được lập trình. Chương trình trước khi sử dụng cần được kiểm tra xem có giá trị hay không.

Xử lý form bằng javascript
Xử lý form bằng javascript

Mời bạn xem thêm cách kiểm tra form hợp lệ với JavaScript

Một hạn chế là nếu máy chủ đang bận và phải mất một thời gian trước khi cảnh báo người dùng bằng hình thức không thể chấp nhận do lỗi. Người dùng khi này có thể nhận được thông báo với cảm giác không thoải mái và cũng có thể sẽ không quay lại trang web của bạn nữa. Nhờ có Javascript thì điều này sẽ không xảy ra.

Do client-side Javascript có thể làm nhiều việc để làm cho ít tốn thời gian nên việc người dùng nhập vào kiểm tra được thực hiện trên máy là rất quan trọng. Do có thể thực hiện ngay lập tức nên Javascript chạy trong trình duyệt của người dùng. Khi sử dụng Javascript thì chỉ cần cảnh báo với người dùng là họ đã để trống một mẫu nào nó chứ không cần phải gửi form đến cho server trước khi cảnh báo người dùng.

Validate form bằng javascript
Validate form bằng javascript

Mời bạn xem thêm cách bắt lỗi form đăng ký bằng JavaScript

Những việc cần làm khi xử lý form hợp lệ

Xác nhận các trường trống (empty)

Bạn chỉ cần kiểm tra người dùng không submit một giá trị rỗng bằng cách sử dụng if(inputboxValue==””){aler user…).

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

<!DOCTYPE html>

<html>

<head>

<title>Lesson 16: Form validation</title>

</head>

<body>

<h1>Lesson 16: Form validation</h1>

<form id=”myForm” action=”#” method=”post”>

<fieldset>

<p><label for=”txtName”>First Name:</label>

<input type=”text” id=”txtName” name=”txtName” />

</p>

<p><input type=”submit” value=”Submit” onclick=”validate()” /></p>

</fieldset>

</form>

<script type=”text/javascript”>

</script>

</body>

</html>

Giữa thẻ <script> viết hàm function validate() như sau:

function validate()

{

var userName = document.getElementById(“txtName”).value;

//if the length of the string value is 0,

//it means the user has entered no value:

if (userName.length == 0)

{

alert(“Please, enter your name”);

return false;

}

else

{

alert(“Thank you, ” + userName);

}

}

Tạo thẻ mở form

<form name=”myForm” action=”#” onsubmit=”return validateForm()” method=”post”>

Khi gửi dữ liệu lên máy chủ server thì chạy 2 action=”#” và method=”post”.

Việc người dùng cần để ý đến tên của Form ở thuộc tính name=”myForm” và nơi xử lý dữ liệu qua onsubmit=”return validateForm()”

ValidateForm() chính là tên hàm mà trong đó ta xây dựng code Javascript để bắt lỗi. Ta để onsubmit có nghĩa là, khi người dùng nhấn nút submit thì dữ liệu được chuyển đến hàm validateForm()

Thẻ input là một loại thẻ mẫu có dạng <input name=”ten”type=”text”/>.

Thẻ input
Thẻ input

Điều quan trọng trong thẻ input chính là name của nó. Chính thông qua name của Form và của Input mà Javascript lấy được dữ liệu nhập vào.

Lấy dữ liệu từ input

Đoạn code mẫu để lấy dữ liệu từ thẻ input:

var ten = document.forms[“myForm”][“ten”].value;

Như đoạn code trên có nghĩa là bạn lấy giá trị của thẻ input có tên là “ten” trong Form có tên là “myForm” và gán giá trị lấy được này vào biến var ten

Tương tự cho email: var email=document.forms[“myForm”][“email”].value;

Không được bỏ trống dữ liệu

var ten = document.forms[“myForm”][“ten”].value;

if (ten == “”) {

alert(“Tên không được để trống”);

return false;

}

Theo đó, sau khi lấy được dữ liệu từ thẻ input và gán vào biến ten, chương trình dùng hàm if để kiểm tra ten có rỗng hay không – if(ten==””). Nếu thỏa mãn điều kiện rỗng sẽ có hộp thông báo “Tên không được để trống” và ta dùng hàm alert để điều khiển tác vụ này, cuối cùng return false.

Kiểm tra dữ liệu nhập vào có phải là số không

var dienThoai = document.forms[“myForm”][“dienThoai”].value;

var kiemTraDT = isNaN(dienThoai);

if (kiemTraDT == true) {

alert(“Điện thoại phải để ở định dạng số”);

return false;

}

Hàm dùng để kiểm tra số đó là isNaN – viết tắt của is Not a Number. Nếu isNaN trả về giá trị TRUE nghĩa là đó không phải là một số.

Kiểm tra Email hợp chuẩn.

Hy vọng, với bài hướng dẫn xử lý form hợp lệ với JavaScipt ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc học lập trình.

Chúc bạn thành công!

Hướng dẫn kiểm tra form hợp lệ với Javascript cho web bóng đá

Đối với bất kì website nào, bạn cũng có thể xây dựng được cho mình một ứng dụng Javascript để kiểm tra form có hợp lệ hay không. Bạn sẽ làm chủ được code của mình tốt hơn và tùy chỉnh ứng dụng được theo ý của mình.

Kiểm tra form hợp lệ với Javascript cho web bóng đá

Để người dùng tương tác với website, thì form là một chức năng quan trọng. Đối với các web bóng đá, hiện nay phương pháp HTML5 với form cải tiến đem đến cho form những thuộc tính mới. Người dùng khi set up form cũng dễ dàng và trực quan hơn. Form của phiên bản HTML5 với cải tiến lớn đó là bổ sung thêm nhiều kiểu input mới. Điều này đã giúp người dùng thuận tiện hơn.

Bạn có thể xem thêm tài liệu về ngôn ngữ lập trình JavaScript: http://eclipsercp.org/code-javascript/

Kiểm tra form hợp lệ với javascript
Kiểm tra form hợp lệ với javascript

Các kiểu dữ liệu của form cũng được thỏa mãn, việc tương tác với form cũng trực quan hơn. Ưu điểm của cấu trúc form đó là chặt chẽ và giúp dữ liệu nhập vào hợp lệ hơn. Color, date, datetime, month, number, email, tel, range, search, url,…là một số kiểu input mới được người dùng đánh giá khá cao.

Bạn chưa hiểu rõ về JavaScript, hãy tham khảo thêm tài liệu về JavaScript căn bản nhé!

Những thuộc tính cần biết khi kiểm tra form

Autocomplete

Một điều vô cùng thuận tiện cho người dùng đó là không phải gõ lại những từ đã gõ. Khi dùng thuộc tính autocomplete, mọi thứ sẽ rõ ràng hơn nhờ HTML5. Hai giá trị là ‘on’ hay ‘off’ đều được thuộc tính này nhận ra. Ở autocomplete, tương đương với chức năng cho phép hay không cho phép. Các phần tử như <form>, và các loại <input> như text, password, email, search, range, tel,…đều được dùng trong thuộc tính này.

Novalidate

Thuộc tính không có giá trị này là thuộc tính dành cho phần tử <form>, giúp xác định form có cần chức năng Validation hay không. Validate sẽ là không cần thiết nếu thuộc tính này được thêm vào form.

Autofocus

Khi trang form được tải, đây là thuộc tính Boolean không có giá trị, thuộc tính được thêm vào sẽ xác định <input> nào được focus.

List

Phần tử input sẽ được định nghĩa một số tùy chọn nhờ thuộc tính này. Những dạng mà danh sách tùy chọn được sổ xuống có thể kể đến là dạng gợi ý cho phần tử input. Thuộc tính list sẽ có giá trị tương đương với giá trị id của phần tử <datalist>. Các phần tử <option> bên trong phần tử <datalist> sẽ định nghĩa tùy chọn bên trên.

Ví dụ về thuộc tính list.
Ví dụ về thuộc tính list.

Min and max

Làm việc với các kiểu input như number, datetime, date, datetime-local, time and week… thuộc tính này xác định giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất mà phần tử <input> có thể nhận.

Pattern

Ví dụ về thuộc tính Pattern
Ví dụ về thuộc tính Pattern

Đối với các phần tử input thì đây là thuộc tính rất hay nhằm kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu theo biểu thức quy tắc. Cũng giống như biểu thức quy tắc khi bạn làm việc với Javascript thì cú pháp biểu thức quy tắc giúp bạn sử dụng thêm thuộc tính title của input để hiển thị chú thích cho input. Những kiểu input mà thuộc tính pattern có thể làm việc đó là search, tel, url, password.

Nếu bạn đang tìm hiểu về xử lý form bằng javascript, hãy xem bài viết “Hướng dẫn xử lý form bằng Javascipt đơn giản cho người mới” nhé.

Placeholder

Thuộc tính giúp tạo ra giá trị gợi ý cho người dùng nhập vào field input được nhiều người mong đợi từ lâu. Gợi ý sẽ xuất hiện khi giá trị của field rỗng, và sẽ biến mất khi field có giá trị, trước đây để có điều này bạn phải viết thêm một đoạn javaScript nhưng giờ mọi thứ đã trở nên dễ dàng, thuộc tính làm việc với các kiểu input như: text, search, url, tel, email, and password.

Required

Thuộc tính yêu cầu người dùng phải nhập liệu trước khi form được kích hoạt, thuộc tính là kiểu boolean không có giá trị, có thể thấy đây là thuộc tính sẽ được dùng thường xuyên, thuộc tính làm việc với các kiểu input như: text, search, url, tel, email, password, date pickers, number, checkbox, radio, và file.

Hướng dẫn học Javascript freetuts từ A-Z cho người mới

JavaScript là một ngôn ngữ chương trình thông dịch, nhẹ. Nó được thiết kế để tạo các ứng dụng mạng trung tâm. Nó là ngôn ngữ tích hợp với Java, được lấy tên là JavaScript. JavaScript rất dễ dàng để thực hiện bởi vì nó được tích hợp với HTML. Đây là ngôn ngữ chương trình mở và đa nền tảng.

Với các bạn có đam mê với công nghệ thông tin chắc chắn sẽ không thể bỏ qua một ngôn ngữ lập trình ưu việt như vậy. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn học javascript freetuts từ A-Z.

Để học được javascript cơ bản thì các bạn phải có hiểu biết nhất định về javascript. Trong javascript có chứa rất nhiều thuộc tính, hàm, toán tử và các loại biến số đòi hỏi người học phải nắm chắc. Vậy chúng ta hãy cùng học javascript căn bản nhé!

Bạn có thể xem thêm tài liệu về ngôn ngữ lập trình JavaScript: http://eclipsercp.org/code-javascript/

Đây là một ngôn ngữ lập trình phổ biến trong lập trình
Đây là một ngôn ngữ lập trình phổ biến trong lập trình

Cú pháp trong javascript

Muốn học javascript thì trước hết các bạn phải nắm rõ cú pháp của nó. Cú pháp trong javascript sẽ quyết định đến kết quả của việc lập trình. Bởi vậy các bạn phải thật chú ý khi nhập cú pháp. Trong javascript sử dụng thẻ <script>… </script> để thực hiện lệnh mà mình mong muốn. Bạn có thể đặt thẻ <script> ở bất cứ đâu nhưng tốt nhất nên giữ trong các thẻ <head>.

Thẻ script nhận hai thuộc tính quan trọng sau:

Language − xác định ngôn ngữ scripting mà bạn đang sử dụng

Type − Thuộc tính này là những gì bây giờ được đề nghị sử dụng và giá trị của nó

Chính 2 thuộc tính này đã quyết định mục đích sử dụng của thẻ script. Trong javascript thẻ script được sử dụng rất phổ biến. Nhờ có thẻ script, người lập trình sẽ có thao tác nhanh hơn và đơn giản hơn trong việc lập trình ngôn ngữ hay tạo hiệu ứng web.

Cú pháp đơn giản trong javascript
Cú pháp đơn giản trong javascript

Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu về cách tạo giỏ hàng bằng JavaScript

Kiểu dữ liệu JavaScript

Nếu đã học javascript cơ bản thì chắc hẳn các bạn nhất định sẽ biết trong javascript có mấy loại dữ liệu. Trong javascript có chia làm 3 kiểu dữ liệu căn bản như sau:

  • Dữ liệu số, ví dụ: 123, 120.50, …
  • Chuỗi văn bản, ví dụ: “This text string”, …
  • Boolean ví dụ: true hoặc false

JavaScript cũng định nghĩa hai kiểu dữ liệu thông thường, null và undefined, mỗi kiểu này chỉ định nghĩa một giá trị đơn. Ngoài ra còn có một kiểu dữ liệu hỗn hợp được gọi là object (đối tượng). Thông thường người lập trình sẽ hay sử dụng kiểu dữ liệu hỗn hợp này.

Biến là gì? Phạm vi của biến

Biến là một nơi chứa (container) được đặt tên theo mục đích sử dụng hoặc theo ý tưởng của người lập trình. Bạn có thể đặt dữ liệu vào trong nơi chứa này và sau đó tham chiếu đến dữ liệu này một cách đơn giản là đặt tên cho nơi chứa.

Phạm vi của một biến là vùng chương trình. Biến JavaScript có hai phạm vi như sau:

  • Biến Global – Đây là biến có phạm vị chung. Nghĩa là nó có thể định nghĩa ở bất cứ đâu trong javascript code
  • Biến Local – Thường chỉ nhìn thấy trong một hàm, nơi nó được định nghĩa. Các tham số hàm luôn luôn là nội bộ cho hàm đó.

Tìm hiểu thêm cách kiểm tra tính hợp lệ của form bằng JavaScript

Hàm

Một số hàm code đơn giản trong javascript
Một số hàm code đơn giản trong javascript

Javascript định nghĩa hàm là khối các câu lệnh được bao quanh bởi dấu (). Hàm thường chứa một nhóm code, các bạn sẽ có thể dùng lệnh để gọi các nhóm code cần thiết trong việc lập trình. Các bạn có thể chia một hàm lớn thành nhiều hàm nhỏ và tự mình có thể viết hàm riêng để phục vụ cho việc sử dụng.

Qua đây, chắc hẳn các bạn đã có thêm sự hiểu biết nhất định về javascript cơ bản rồi đúng không. Học script không hề khó nhưng các bạn cần phải có sự kiên trì và chăm chỉ. Hy vọng với bài viết này các bạn sẽ nhanh chóng học được những điều kì diệu trong ngôn ngữ lập trình này.

Cách tạo giỏ hàng bằng javascript trong website bán hàng

Thông thưởng ở các website bán hàng các bạn đều thấy có giỏ hàng dành riêng cho bạn sử dụng. Vậy có khi nào bạn thắc mắc là giỏ hàng đó được tạo ra như thế nào không? Chắc chắn là có rồi đúng không. Bài viết hôm nay sẽ chỉ cho bạn cách tạo giỏ hàng bằng javascript trong website bán hàng.

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình tin học rất phổ biến trong giới lập trình. Người ta thường sử dụng javascript để lập trình ngôn ngữ hay tạo các hiệu ứng cho website. Có rất nhiều website bán hàng đã sử dụng javascript để tạo lập giỏ hàng cho riêng website của mình. Điều này tạo cảm giác riêng tư và thu hút người sử dụng mua nhiều sản phẩm của mình hơn. Để biết cách tạo lập giỏ hàng cho website bán hàng thì trước hết bạn phải có sự hiểu biết nhất định về javascript.

Javascript là gì?

Nếu như các bạn là những lập trình viên chuyên nghiệp thì chắc hẳn các bạn sẽ không thấy lạ đối với phần mềm lập trình này. Đây chính là một ngôn ngữ lập trình tin học được phát triển trên nền tảng java. Hiện nay, javascript đang được sử dụng rộng rãi. Tương tự như C, javascript cũng sử dụng phần mở rộng tệp tin mã nguồn.

Javascript – ngôn ngữ lập trình tin học đang rất phổ biến
Javascript – ngôn ngữ lập trình tin học đang rất phổ biến

Có rất nhiều trang web sử dụng javascript để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM. Hầu hết các hiệu ứng động, tuyết rơi, hay chuyển động,… thì đều được tạo trên nền tảng javascript. Không những vậy, javascript còn được ứng dụng để làm bộ gõ tiếng việt phục vụ cho các thao tác trên máy tính. Ngoài ra, javascript còn có thể được sử dụng trong tập tin PDF để hỗ trợ cho các tệp tin văn bản và hình ảnh.

Ngoài việc được sử dụng lập trình code web, javascript còn có code đếm ngược thời gian. Bạn có thể tìm hiểu thêm code đếm ngược thời gian JavaScript

Mô tả sơ qua về giỏ hàng

Nếu các bạn là người đam mê mua sắm thì chắc bạn sẽ không lạ gì với những giỏi hàng và việc bạn mua đồ thì hình ảnh sản phẩm sẽ tự chạy vào giỏ hàng đó. Cụ thể như sau, khi người dùng click vào nút thêm vào giỏ hàng hoặc add to cart thì hình ảnh sản phẩm nó sẽ từ từ bay vào giỏ hàng. Khi nó bay vào giỏ hàng rồi thì hình ảnh đó sẽ từ từ biến mất.

Chắc chắn rằng bạn sẽ thấy điều này khá thú vị. Chính nhờ hiệu ứng giỏ hàng như vậy đã kích thích khách hàng tăng khả năng mua sắm. Đồng thời thu hút một lượng lớn người tiêu dùng tham gia web với tính năng độc đáo này và tăng nhanh lượng hàng hóa bán ra.

Giỏ hàng thường sẽ có giao diện phù hợp với giao diện website bán hàng
Giỏ hàng thường sẽ có giao diện phù hợp với giao diện website bán hàng

Cách tạo giỏ hàng bằng javascript

Trước hết nếu muốn tạo giỏ hàng bằng javascript thì các bạn phải có cho mình một website bán hàng. Sau đó các bạn tiến hành theo các bước sau:

  • Hãy lập giao diện giỏ hàng cho mình thông qua việc xử lí javascript. Việc làm này rất quan trọng, nó sẽ quyết định tính năng, giao diện của giỏ hàng. Đồng thời giao diện đẹp sẽ quyết định tính thu hút khách hàng
  • Tiếp theo các bạn cần chuẩn bị các sản phẩm và hiệu ứng sản phẩm sẽ bay vào giỏ hàng nếu được chọn. Các bạn sẽ sử dụng thẻ toán điện tử DIV để thiết lập các mặt hàng được chọn vào giỏ hàng và các sản phẩm bị xóa đi. Chính toán tử DIV do bạn thiết lập sẽ quyết định số lượng sản phẩm được phép lựa chọn vào giỏ hàng hoặc bị xóa đi
  • Sau đó, chúng ta sẽ sử dụng hàm flyToElement(flyer,flyingTo)

Bạn có thể tìm hiểu thêm về JavaScript cơ bản – ngôn ngữ lập trình mở, đa nền tảng

Trong đó:

Flyer: Thiết lập cho việc sản phẩm sẽ bay vào giỏ hàng

Flying to: Đích đến của sản phẩm (chính là giỏ hàng)

  • Cuối cùng chúng ta sẽ lựa chọn button để hoàn thành thao tác thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Một đoạn lập trình nhỏ trong các bước tạo giỏ bán hàng bằng javascript
Một đoạn lập trình nhỏ trong các bước tạo giỏ bán hàng bằng javascript

Như vậy, các bạn đã biết cách tạo giỏ hàng bằng javascript rồi đúng không. Chỉ bằng vài bước đơn giản như vậy các bạn đã làm cho website của mình trở nên chuyên nghiệp và thu hút hơn rất nhiều.

Cách code đếm ngược thời gian Javascript trong website bóng đá

Javascript hiện đang là ngôn ngữ lập trình rất được ưa chuộng sử dụng hiện nay. Ngoài việc được sử dụng lập trình code web, javascript còn có code đếm ngược thời gian. Vậy làm thế nào để lập code đếm ngược thời gian javascript cho website bóng đá. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển từ C. Gần giống như C, JavaScript cũng có khái niệm từ khóa. Chính điều này đã hạn chế tính mở rộng của javascript. Đồng thời, JavaScript không có bộ xử lý xuất/nhập (input/output) riêng mà phải sử dụng một phần mềm hỗ trợ riêng.

Sử dụng javascript để tiến hành lập trình cho việc đếm ngược thời gian
Sử dụng javascript để tiến hành lập trình cho việc đếm ngược thời gian

Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM. JavaScript được dùng để thực hiện một số tác vụ không thể thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh,… Các website bóng đá thường sử dụng các code đếm ngược thời gian javascript để cho trang website thu hút người xem hơn.

Code đếm ngược thời gian (đồng hồ đếm ngược)

Các bạn nghĩ sao khi sử dụng đồng hồ đếm ngược nhỉ? Nếu như chúng ta luôn thân thuộc với các loại đồng hồ bình thường thì sự xuất hiện của đồng hồ đếm ngược sẽ khiến cho người sử dụng cảm thấy mới mẻ. Chính xuất phát từ nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, các chuyên gia đã phát triển ra code đếm ngược thời gian ở từng website thông qua việc lập trình code.

Sự xuất hiện của code đếm ngược thời gian đã tạo ra một làn sóng mới trong việc lập trình và xây dựng web. Code đếm ngược thời gian javascript đã ra đời và được ứng dụng rộng rãi trong các website đặc biệt là web bóng đá. Việc có code đếm ngược thời gian ở các phần game hay trò chơi sẽ tạo hứng thú và tính gay cấn hơn cho người dùng.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu về cách tạo giỏ hàng bằng JavaScript

Ứng dụng của hiệu ứng đếm ngược thời gian javascript

Các bạn nghĩ rằng hiệu ứng đếm ngược này sẽ được sử dụng ở những đâu nhỉ? Hầu hết các website hay các trò chơi đều có hiệu ứng đếm ngược như thế này. Chính nhờ hiệu ứng này mà khi sử dụng web, tham gia trò chơi các bạn sẽ thấy trò chơi mình chơi gay cấn hơn rất nhiều. Chính vì vậy, các website bóng đá luôn sử dụng hiệu ứng đếm ngược như thế này.

Cách code đếm ngược thời gian javascript

Xây dựng giao việc trước khi lập code đếm ngược thời gian
Xây dựng giao việc trước khi lập code đếm ngược thời gian

Muốn code đếm ngược thời gian javascript thì đầu tiên chúng ta phải tiến hành xây dựng giao diện. Xây dựng giao diện chính là nền tảng để bạn có thể code đếm ngược thời gian một cách trơn tru và dễ dàng.

Đầu tiên các bạn xây dựng thành phần trang, tạo file index.htlm và đặt đoạn mã HTLM và trong thẻ body. HTLM  là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được định dạng sẵn.

Đây được coi là nền tảng thông tin của World Wide Web. Tiếp đó, chúng ta sẽ sử dụng CSS để định dạng giao diện dễ nhìn hơn và đặt mã CSS vào bên trong thẻ style. CSS chính là các tệp tin định kiểu theo tầng và thường được dùng để định dạng giao diện hay tài liệu. Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc xây dựng giao diện.

Tham khảo thêm tài liệu về giải mã code JavaScript

Sau khi đã xây dựng giao diện, các bạn tiến hành sử dụng code đếm ngược thời gian javascript. Trong javascript chúng ta sẽ thiết lập các thông tin cần thiết như sau:

  • Thiết lập thời gian đích mà ta sẽ đếm
  • Cập nhật thời gian sau mỗi giây
  • Lấy thời gian hiện thời
  • Lấy số thời gian chênh lệch
  • Sử dụng hàm tính toán số ngày/ giờ/ phút/ giây có khả năng chênh lệch
  • Hiển thị chuỗi thời gian
  • Đặt thông báo hiển thị khi thời gian kết thúc
Các bạn có thể tham khảo cách ở trên để việc lập trình diễn ra được hoàn chỉnh nhất
Các bạn có thể tham khảo cách ở trên để việc lập trình diễn ra được hoàn chỉnh nhất

Như vậy, các bạn đã hoàn thanh cách code đếm ngược thời gian javascript. Chỉ bằng vài bước làm đơn giản như vậy mà bạn đã tạo cho website bóng đá của mình một hiệu ứng vô cùng thu hút người sử dụng.

Giải mã code Javascript toàn tập cho người mới bắt đầu học code

Đối với những người mới học về lập trình thì đầu tiên phải nên làm quen với code và cách giải mã code. Giải mã code javascript là một hình thức mã hoá các code để phục vụ cho việc sử dụng ngôn ngữ trong lập trình. Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về code và cách giải mã code javascript nhé!

Trước khi có thể giải mã code javascript thì chúng ta cần phải biết về code. Từ đó chúng ta mới có thể phán đoán một cách chính xác được phương hướng giải mã phù hợp.

Thông tin về code

Code là một mã tin học thường thấy trong lập trình hay các ứng dụng tin học. Khi bạn đăng ký một trình duyệt bất kỳ bạn sẽ có yêu cầu nhập Code để hoàn thành quá trình đăng ký. Nếu hiểu đơn giản code như một cái khoá của các phần mềm. Mỗi khi muốn tham gia vào các phần mềm buộc các bạn phải nhập code thì mới được tham gia.

Code là một dãy các kí tự thường thấy trong lập trình
Code là một dãy các kí tự thường thấy trong lập trình

Bạn có thể xem thêm tài liệu về ngôn ngữ lập trình JavaScript: http://eclipsercp.org/code-javascript/

Mã code được ứng dụng trong khá nhiều phần mềm lớn nhỏ. Thường được đọc bởi các thiết bị như điện thoại, máy ảnh,…. thông qua thuật toán sửa lỗi Reed Solomon. Code trong lập trình được sử dụng để xác minh các chuỗi hay những bước lập trình trong cùng 1 thuật toán.

Người viết code sẽ cần phải chú ý làm cách nào cho code dễ hiểu và dễ truyền đạt thông tin. Có rất nhiều trường hợp viết code để truyền tải thông tin nhưng vô tình lại khiến cho mã code che mất đi những phần thông tin cần lập trình.

Chính vậy vậy các bạn phải thật chú ý, đã viết code là phải viết thật cẩn thận. Lâu nay các bạn thường chỉ nghĩ viết code để cho máy tính đọc và phần mềm có thể chạy được.

Tuy nhiên các bạn lại quên mất rằng code cũng cần phải cho người đọc và hiểu được. Vì sao ư? Vì trong quá trình viết phần mềm cần có rất nhiều người tham gia. Chính vì vậy các bạn cần phải viết code thật dễ hiểu để cho mọi người cùng biết, cùng đọc nữa chứ.

Bạn có thể xem thêm hướng dẫn cách nối chuỗi JavaScript

Mục đích của code

Code được sử dụng rất nhiều trong javascript và các ngôn ngữ lập trình khác
Code được sử dụng rất nhiều trong javascript và các ngôn ngữ lập trình khác

Nói một cách đơn giản và gần gũi thì code chính là 1 dạng mã hóa, dùng để thay thế ngắn gọn cho chuỗi ký tự nào đó ví dụ như: URL, SMS, thông tin địa chỉ, số điện thoại… hoặc 1 nội dung bất kỳ.

Tuỳ theo người sử dụng muốn thay thế cho cái gì code sẽ làm theo đúng yêu cầu như thế. Nhờ có mã code mà bạn không cần mất công tìm kiếm từng trang, từng link mà có thể vào thẳng web mình mong muốn.

Giải mã code javascript

Để giải mã code thì trước hết chúng ta phải xác định được đó là code thuộc loại gì và trên cơ sở đó tìm ra cách mã hóa code. Trên thực tế cách giải mã code không có một quy định cụ thể nào hay cách làm chính xác nào cả. Hầu hết người ta sẽ phân loại code và áp dụng vào một trang chuyên giải mã cho code đó. Công việc của các bạn chính là xác định loại code và copy paste code vào trang phù hợp để tự trang đó tiến hành giải mã. Kết quả bạn nhận được chính là một dãy code đã được mã hóa.

Người ta thường xác định loại code và tiến hành sử dụng các web chuyên giải mã
Người ta thường xác định loại code và tiến hành sử dụng các web chuyên giải mã

Ngoài việc được sử dụng lập trình code web, javascript còn có code đếm ngược thời gian. Bạn có thể tìm hiểu thêm code đếm ngược thời gian JavaScript

Với những mã dạng eval(function(d,e,a,c,b,f){b=function(a){return… đặc thù như thế này các bạn hãy vào http://dean.edwards.name/unpacker/ để tiến hành mã hóa nhé. Mã dạng eval thường chứa các biểu thức toán học hoặc các đoạn mã lệnh javascript.

Các bạn sử dụng github để giải các mã phổ biến. Mã phổ biến thường rất dễ gặp và có trong hầu hết các chương trình lập trình sử dụng javascript.

Nếu bạn còn đang phân vân cách làm đẹp cho lập trình của mình thì hãy sử dụng ngay http://jsbeautifier.org/ để vừa có thể giải mã lại vừa có chức năng thay đổi giao diện. Đúng là một công 2 việc tiện lợi cho người lập trình.

Như vậy, qua đây các bạn đã hiểu thế nào là code, mục đích của code và cách giải mã code javascript. Hy vọng rằng những thông tin này có hữu ích với bạn.

Mách bạn cách nối chuỗi javascript  trong code web bóng đá

Như các bạn đã biết để sử dụng javascript chắc hẳn các bạn phải biết những cách xử lí chuỗi trong ngôn ngữ lập trình này. Nối chuỗi javascript là một trong những cách xử lí chuỗi mà bạn không thể bỏ qua. Hãy cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nỗi chuỗi javascript trong code web bóng đá nhé.

Trước hết nếu muốn nối chuỗi javascript thì bạn phải biết thế nào là chuỗi. Chuỗi trong javascript đóng vai trò quan trọng giúp cho việc lập trình của bạn diễn ra trơn tru và hoàn chỉnh nhất có thể.

Nối chuỗi javascript khá đơn giản và dễ thực hiện
Nối chuỗi javascript khá đơn giản và dễ thực hiện

Mời bạn tham khảo thêm một số tài liệu khác về ngôn ngữ lập trình JavaScript tại đây

Thế nào là chuỗi? Đặc điểm của chuỗi

Chuỗi là một dãy các ký tự dùng để lưu trữ và thao tác văn bản. Một chuỗi trong javascript đơn giản được lưu trữ văn bản như sau “ thanh xuân”. Các chuỗi trong javascript đều được phân biết bằng dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép. Nhờ đó người lập trình có thể dễ dàng biết được các chuỗi nằm ở đâu trong quá trình lập trình.

Độ dài chuỗi không giới hạn kí tự. Trong quá trình lập trình nếu như cần xác định độ dài chuỗi, người lập trình có thể dùng hàm length để tính toán cho chính xác.

Chuỗi trong javascript không giới hạn độ dài ký tự
Chuỗi trong javascript không giới hạn độ dài ký tự

Chuỗi không có giới hạn độ dài cho nên nhiều khi có code quá dài. Để việc đọc thuận lợi và dễ dàng hơn thì các nhà lập trình đã sử dụng thao tác bẻ code xuống dòng cho việc đọc dễ dàng hơn rất nhiều. Thao tác bẻ code này thường được sử dụng rất nhiều tại các web đặc biệt là các web bóng đá. Điều già giúp cho việc đọc dễ dàng hơn và người đọc cũng không mất công tìm đoạn mình đang đọc dở.

Có 2 cách để tạo chuỗi là theo chuỗi chữ và theo đối tượng. Chuỗi chữ thường được tạo ra từ các kí tự đều là chữ và được đặt trong dấu ngoặc đơn hay ngoặc kép. Chuỗi chữ có cú pháp như sau:

var string Name=”string value”;

Trong đó:

String Name là tên chuỗi

String value là số lượng kí tự mà bạn muốn chuỗi lưu giữ trong văn bản

Còn theo đối tượng người ta thường sử dụng từ khoá NEW đặt trước số lượng kí tự. Ở đây, NEW được sử dụng để tạo thể hiện của đối tượng. Cú pháp tạo theo đối tượng cũng giống như cú pháp theo chuỗi chữ. Thông thường người ta sử dụng chuỗi chữ nhiều hơn vì nó đơn giản hơn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thủ thuật hàm xử lý chuỗi JavaScript

Cách nối chuỗi javascript

Nối chuỗi hay còn gọi là cộng chuỗi trong javascript là thao tác được sử dụng rất nhiều trong thao tác lập trình ngôn ngữ web. Thông thường thì thao tác này rất hay được sử dụng trong code web bóng đá để giúp cho việc lập trình dễ dàng hơn.

Nối chuỗi hay cộng chuỗi trong javascript chính là thao tác gộp những chuỗi con thành một chuỗi dài và lớn hơn. Sử dụng một chuỗi lớn hơn để lập trình được khối lượng kí tự lớn hơn.

Để nối chuỗi javascript chúng ta có 2 cách. Cách đơn giản và dễ dàng nhất là sử dụng dấu “+”. Các bạn chỉ viết viết các chuỗi cần nối và sử dụng dấu cộng để tiến hành nuối chuỗi là được ngay thôi.

Cách xử lí chuỗi javascript thông qua các hàm tiêu biểu
Cách xử lí chuỗi javascript thông qua các hàm tiêu biểu

Tham khảo thêm tài liệu về giải mã code JavaScript

Ví dụ:

Var string = “Hello” + “David” khi đó chuỗi được nối sẽ trả cho bạn một chuỗi hoàn chỉnh như sau “ Hello David “

Cách thứ hai các bạn có thể dùng hàm concat() để tiến hành nối các chuỗi là với nhau. Cụ thể như sau:

Var string 1 = “ Hello “

Var string 2 = “ David “

=> document.write (str1 . concat(“ “,str2))

Như vậy, kết quả chúng ta nhận được sẽ là “ Hello David” cũng tương tự như trên.

Tuy nhiên có một điều các bạn cần chú ý khi sử dụng hàm concat() chính là các bạn chỉ được phép nối hai chuỗi. Khi vượt qua 2 chuỗi thì kết quả sẽ báo lỗi.

Như vậy, chỉ cần vài bước đơn giản các bạn đã có thể nối chuỗi javascript lại với nhau phục vụ cho nhu cầu sử dụng của mình.

Những thủ thuật xử lý chuỗi Javascript đơn giản cho người mới

Chuỗi là một dãy các kí tự được lưu trữ trong javascript. Người ta có thể nhận biết chuỗi trong văn bản nhờ dấu ngoặc kép hoặc ngoặc đơn. Trong javascript chuỗi đóng vai trò rất quan trọng. Bài viết hôm nay sẽ mách bạn những thủ thuật xử lí chuỗi javascript đơn giản thông qua các hàm xử lí.

Có rất nhiều phương pháp và cách xử lí chuỗi javascript. Căn cứ vào thuộc tính người ta sẽ đưa ra những hàm xử lí chuỗi. Những hàm xử lí chuỗi javascript cơ bản như sau:

Javascript là ngôn ngữ lập trình đang được ứng dụng rộng rãi
Javascript là ngôn ngữ lập trình đang được ứng dụng rộng rãi

Bạn có thể tìm hiểu thêm về JavaScript tại đây: http://eclipsercp.org/code-javascript/

Tìm kiếm chuỗi con

Thông thường người ta sử dụng ba hàm sau để tìm kiếm chuỗi con:

– Indexof()

String.indexOf(str)

Trong đó: str là chuỗi con và String là chuỗi cha. Hàm này sẽ cho kết quả là vị trí xuất hiện đầu tiên của chuỗi (bắt đầu là vị trí 0), nếu không tìm thấy chuỗi con thì nó sẽ trả về -1.

– lastindexof()

Cũng giống như hàm indexof() để tìm kiếm chuỗi con. Tuy nhiên hàm lastindexof() là tìm kiếm chuỗi con từ vị trí cuối cùng cho đến đầu. Sử dụng hàm String.lastIndexOf(str) để tìm kiếm chuỗi con cuối trong chuỗi cha và đương nhiên nếu không có kết quả thì nó sẽ trả về kết quả -1

– Search()

Ngoài hai hàm trên thì chúng ta có thể sử dụng hàm search để tìm kiếm chuỗi con:

string.search(str). Nó có tác dụng giống như hai hàm kể trên. Tuy nhiên thao tác nhanh hơn và đồng thời có thể tìm được chuỗi đầu, chuỗi cuối. Việc xử lí chuỗi javascript bằng hàm search() sẽ giúp các bạn rút ngắn thời gian trong việc tìm kiếm chuỗi con.

Tìm hiểu thêm cách cắt chuỗi trong JavaScript

Cắt chuỗi con

Khi sử dụng ngôn ngữ lập trình javascript thì các bạn chắc chắn phải biết cách cắt chuỗi con. Việc cắt chuỗi con sẽ giúp bạn xử lí thao tác dễ dàng hơn trong lập trình. Các bạn có thể sử dụng hàm sau để cắt chuỗi:

– slice()

Hàm slice() có hai tham số start và end. Trong đó start là vị trí bắt đầu và end là vị trí kết thúc. Khi bạn tham số truyền vào là âm thì hàm sẽ tính ngược lại từ dưới lên, tức là cắt chuỗi ở vị trí cuối cùng. Nếu chỉ truyền một tham số đầu tiên thì phần mềm sẽ tự hiểu là cắt chuỗi từ vị trí end.

– substring()

Tương tự giống như cách xử lí chuỗi của hàm slice(). Substring cũng sẽ thực hiện cắt chuỗi con giống như vậy. Tuy nhiên các tham số truyền vào substring phải là số lớn hơn 0.

Một số chuỗi trong javascript
Một số chuỗi trong javascript

– substr()

Hàm substr() có hai tham số là start và length. Trong đó start là vị trí bắt đầu và length là số ký tự muốn lấy bắt đầu từ vị trí start.

Nếu bạn truyền tham số start là số âm thì nó sẽ tính từ cuối trở lên, còn tham số length phải luôn luôn là số dương. Hàm xử lí chuỗi này được sử dụng rộng rãi hơn hai hàm còn lại. Các bạn có nhập số ký tự muốn lấy để phần mềm thực hiện cắt chuỗi theo như mình mong muốn. Hơn thế việc xử lí chuỗi javascript như vậy sẽ diễn ra nhanh hơn rất nhiều.

Bạn có thể xem thêm hướng dẫn cách nối chuỗi JavaScript

Tìm kiếm và lặp chuỗi

Trong một chuỗi lớn thì đôi khi các bạn chủ cần dùng những chuỗi ngắn có chứa ít kí tự mà thôi. Tuy nhiên không thể bỏ quá nhiều thời gian để ngồi tìm từng chuỗi một hay sao chép các chuỗi được. Chính vì chúng ta sẽ sử dụng hàm xử lí chuỗi javascript tìm kiếm và lặp chuỗi để hỗ trợ chúng ta trong việc lập trình.

Sử dụng biến var trong lập trình bằng ngôn ngữ lập trình javascript
Sử dụng biến var trong lập trình bằng ngôn ngữ lập trình javascript

Để tìm kiếm và lặp một chuỗi con nào đó thì bạn sử dụng hàm replace(str_find, str_replace), trong đó str_find là chuỗi cần tìm và str_replace là chuỗi sẽ được thay thế chuỗi str find.

Sử dụng hàm này sẽ giúp các bạn tiết kiệm thời gian tối đa trong việc tìm kiếm và lặp chuỗi. Thay vì mất nhiều thời gian tìm kiếm như trước đây thì bây giờ các bạn chỉ việc sử dụng các hàm để xử lí chuỗi javascript nhanh nhất.

Trên đây là một số hàm xử lí chuỗi cơ bản dành cho người mới sử dụng javascript. Nhờ những hàm xử lí chuỗi javascript như vậy mà việc lập trình ngôn ngữ trở nên dễ dàng, đơn giản và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều.