Những sai lầm khi sử dụng $_request trong php bạn nên biết

$_REQUEST, $_GET và $_POST PHP là những bài học cơ bản nhất dành cho những người mới bắt đầu học code. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ ra cho bạn những kiến thức khái quát về $_REQUEST trong ngôn ngữ lập trình PHP.

$_REQUEST là gì ?

Biến này là một mảng kết hợp, sử dụng để lưu trữ thông tin chứa trong biến $_GET, $_POST và $_COOKIE. $_REQUEST trong PHP sử dụng để thu thập dữ liệu sau khi gửi biểu mẫu HTML

Về cơ bản biến $_request bao gồm cả $_POST, $_GET và COOKIE nghĩa là là khi bạn submit một form lên server thì dù đặt method là GET hay POST, nếu bạn vẫn dùng REQUEST thì bạn vẫn lấy được giá trị bình thường. Bạn có thể tham khảo qua ví dụ sau:

Cách sử dụng biến $_REQUEST trong PHP
Cách sử dụng biến $_REQUEST trong PHP

Sau đó, một form lấy giá trị của form.html submit lên là form.php

1  <?php

2  var_dump($_REQUEST);

3 ?>

Qua ví dụ trên có thể thấy, dù form.html của bạn có để method là POST hay GET thì kết quả vẫn là  array(2) { [“method”]=> string(0) “” [“method1”]=> string(0) “” }

Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết nói về tầm quan trọng của $_get trong PHP

Cách dùng $_REQUEST

Trước khi bạn sử dụng biến $ _REQUEST trong PHP, bạn cần tạo một biểu mẫu trong html có phương thức bằng GET và POST. Sau đó, bạn có thể sử dụng biến $ _REQUEST trong php để lấy dữ liệu mà bạn muốn. Tùy vào bạn đã viết gì cho phương thức trong biểu mẫu và sử dụng $_REQUEST trong PHP.

$ _REQUEST sẽ sử dụng $ _Get nếu GET được viết cho phương thức và $ _REQUEST sẽ sử dụng $ POST nếu POST được viết trong phương thức.

Để nói về các sử dụng biến toàn cầu này, chúng ta có một ví dụ:

Cách dùng $_REQUEST
Cách dùng $_REQUEST

Chúng ta có thể thu thập dữ liệu được nhập bởi người dùng trong các trường khác nhau bằng cách sử dụng $ _RQUEST trong PHP. Ví dụ chúng ta muốn xem dữ liệu về “tên”, sau đó mã để làm điều đó sẽ là:

<?php

$name=$_REQUEST[‘name’];

echo $name;

?>

Đây chính là đầu ra của biểu mẫu, trong biểu mẫu trên chúng tôi đã sử dụng POST làm phương thức gửi dữ liệu.

Mời bạn tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách khai báo biến trong PHP

Những sai lầm khi sử dụng hàm $_REQUEST

Trong quá trình sử dụng hàm $_REQUEST trong PHP chúng ta có thể mắc phải một số sai lầm cơ bản như:

Thiếu kí tự cơ bản trong thiết lập hàm $_REQUEST

Với những người  mới học code, quá trình làm sẽ mắc một số lỗi rất cơ bản như thiếu kí tự “, thiếu kí tự } hoặc kí tự = =

Nếu bạn sử dụng thiếu kí tự sẽ tạo ra hàm lỗi không chạy được hoặc có thể chạy được những không có kết quả chính xác.

Sử dụng thay thế $_GET và $_POST

Biến $_REQUEST cũng có thể dùng như biến $_GET hoặc $_POST được. Nhưng $_REQUEST có một điểm khác đó là nó còn có thể lấy được giá trị POST từ form.

Tuy nhiên không thể sử dụng Biến $_REQUEST trong PHP để thay thế biến $_GET hoặc $_POST được vì chức năng của chúng nhìn có vẻ giống nhau nhưng không thể sử dụng thay thế cho nhau được.

Sử dụng Biến $_REQUEST trong PHP để thay thế biến $_GET hoặc $_POST
Sử dụng Biến $_REQUEST trong PHP để thay thế biến $_GET hoặc $_POST

Bản chất của chúng được tạo ra để lấy những giá trị khác nhau mà không phải giống nhau, vì vậy đừng sai lầm rằng chúng có thể được sử dụng thay thế cho nhau.

$_REQUEST không an toàn bằng $_GET và $_POST

Các biến $_REQUEST trong PHP được cung cấp cho tập lệnh thông qua các cơ chế đầu vào GET, POST và COOKIE và do đó có thể được sửa đổi bởi người dùng từ xa và giảm độ bảo mật và an toàn.

Sự hiện diện và thứ tự của các biến được liệt kê trong mảng này được định nghĩa theo chỉ thị cấu hình biến PHP_order. Cho nên, không thể đánh giá biến nào an toàn hơn biến nào. Trong quá trình sử dụng nên cân đối để sử dụng biến nào có lợi nhất.

Trên đây là những thông tin cơ bản về biến $ _REQUEST và phương pháp sử dụng biến cho hiệu quả. Nếu bạn mới học code, vậy thì hãy chú ý những thông tin cơ bản này, chúng có thể rất nhỏ nhưng sẽ rất quan trọng cho quá trình học code của bạn.

Các hàm xử lý mảng trong PHP đơn giản cho dân code web

Một dự án nào đó, thì chúng ta không thể không sử dụng tới mảng, và hôm nay tôi sẽ liệt kê ra danh sách, các hàm xử lý mảng trong PHP đơn giản cho dân code web, các hàm xử lý mảng trong PHP.

Các hàm xử lý mảng trong PHP
Các hàm xử lý mảng trong PHP

PHP có các hàm phổ biến như sau:

Hàm Count($array)

 Hàm này có tác dụng đếm xem trong mảng có bao nhiêu phần tử.

VD: $array=[‘Website học lập trình online’];Echo count($array);// output:2

Bạn có thể tìm hiểu thêm về ý nghĩa của biến toàn cục php

Array_values($array): Hàm có tác dụng đưa mảng về dạng mảng tuần tự.

VD: $array =[‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’];print_r (array_values($array));// output: Array ([0] => [1]=> Website học lập trình online )

Array_keys($array)

Hàm này có tác dụng trả về một mảng tuần tự, với phần tử là key của mảng ban đầu.

VD: $array =[‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’];print_r

(array_keys($array));// output: Array ( [0] => domain [1] => description )

Array_ push($array, $var, $var…)

 Hàm này có tác dụng thêm một, hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng và trả về số lượng phần tử của mảng sau khi thêm.

VD: $array = [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’];print_r(array_push($array, ‘Miễn phí nhé’));//output:3

Array_shift($array)

 Hàm có tác dụng, xóa phần tử đầu tiên của mảng, và trả về phần tử vừa xóa.

VD: $array = [‘domain’ => ‘description’ =>’Website học lập trình online’];print _r(array_shift($array));// output.com

Array_flip($array)

 Hàm này có tác dụng chuyển đổi key của mảng thành value và ngược lại.

VD: $array = [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’];print_r(array_flip($array));// output: Array ( => domain [Website học lập trình online] => description )

Các hàm xử lý mảng nhóm, trong các hàm xử lý mảng PHP
Các hàm xử lý mảng nhóm, trong các hàm xử lý mảng PHP

Mời bạn tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách cắt chuỗi trong PHP

Sort ($array)

 Hàm có tác dụng sắp xếp lại mảng theo chiều tăng dần và trả về giá trị TRUE nếu thành công và ngược lại FALSE nếu không thành công.

VD: $array = [5, 4, 3, 2, 1]; sort($array); //TRUEprint_r($array);// output: Array ( [0] => 1 [1] => 2 [2] => 3 [3] => 4 [4] => 5 )

Array_reverse($array)

Hàm có tác dụng đảo ngược lại, vị trí của các phần tử trong mảng.

VD: $array = [5, 4, 3, 2, 1]; print_r(array_reverse($array));// output: Array ( [0] => 1 [1] => 2 [2] => 3 [3] => 4 [4] => 5)

Array merge ($array, $array…)

 Hàm có tác dụng gộp hai hay nhiều mảng thành một mảng.

VD: $array = [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’]; $array1 = [5, 4, 3, 2, 1]; print_r(array_merge($array, $array1));// output:

Array ( [domain] =>[description] => Website học lập trình online [0] => 5 [1] => 4 [2] => 3 [3] => 2 [4] => 1

Array_ rand ($array, $number)

 Hàm có tác dụng lấy ra key ngẫu nhiên trong mảng với number là số lượng muốn lấy.

VD: $array = [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’]; print_r(array_rand($array));// output: domainprint_r(array_rand($array, 2));//output: Array ( [0] => domain [1] => description )

Array_slice($array, $begin, $length)

Hàm có tác dụng lấy ra $length phần tử bắt đầu từ $begin trong mảng.

VD: $array =[‘domain’ =>’description’ =>’Website học lập trình online’];print-r(array_slice($array, 0));//output: Array([domain] =>[description] => Website học lập trình online print_r(array-slice $array, 0, 1));// output: Array ([domain])

Array unique ($array)

Hàm có tác dụng loại bỏ các phần tử trùng nhau, trong mảng và trả về một mảng mới sau khi đã loại bỏ.

VD: $array =[‘domain’ =>’description’ => ‘Website học lập trình online’,’description’ => ‘Website học lập trình online’];print_r(array_unique($array, 0));// output: Array ( [domain] => [description] =>Website học lập trình online )

Hàm Array unique
Hàm Array unique

Array_key_exists ($key,$array)

Kiểm tra xem mảng $array có tồn tại khóa $key không.Trả về TRUE nếu tồn tại và ngược lại.Các hàm xử lý mảng trong PHP

VD:$array= [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập

trình online’,];print_r(array_key_exists(‘domain’, $array));// output:1

Array- diff ($array1, $array2,…)

Hàm có tác dụng trả về mảng chứa các phần tử có trong mảng $array1 nhưng không có trong mảng $array2,.., $arrayn

VD: $array1 = [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’,];

$array2 = [‘domain’ => ‘description’ => ‘Website học lập trình online’,];

print_r(array_diff($array1, $array2));// output: Array ( [description] => Website học lập trình online )

Is_array ($array)

Hàm có tác dụng kiểm tra, xem một biến có phải mảng hay không. Trả về true nếu là mảng và ngược lại.

VD: $array =[‘domain’ =>’description’ =>’Website học lập trình online’,];print_r(is_array($array));// output: 1 Cập nhật thêm…

Qua phần này mình đã giới thiệu, với mọi người về các hàm xử lý mảng trong ngôn ngữ lập trình PHP. Bạn tham khảo tại đây.

Biến toàn cục PHP là gì? Ý nghĩ của nó trong code web bóng đá

Trong PHP biến được kí hiệu là dấu dollar $ +  tên của biến. Tên biến thường không phân biệt chữ hoa, chữ  thường, bắt đầu bằng một chữ cái hay một dấu gạch nối, sau đó là các chữ cái, chữ số hay là dấu gạch nối. Trong PHP có 4 loại biến cơ bản như: Biến cục bộ, tham số các hàm, biến toàn cục và biến static.

Trong bài viết này chúng tôi chỉ đề cập đến biến toàn cục và ý nghĩa của chúng trong việc code các website bóng đá.

Biến toàn cục PHP là gì?

Biến toàn cục là biến được ngôn ngữ lập trình PHP định nghĩa sẵn, có thể sử dụng cho bất kì đâu trong toàn bộ chương trình code.

Ngược lại với biến cục bộ, bất kì phần nào cũng một chương trình cũng có thể truy cập được biến toàn cục. Tuy nhiên, để có thể được chỉnh sửa, một biến toàn cục phải được khai báo rõ ràng là GLOBAL trong hàm mà nó chuẩn bị được sửa đổi.

Hình ảnh biến toàn cục PHP
Hình ảnh biến toàn cục PHP

Để thực hiện sửa đổi, chúng ta đặt từ khóa GLOBAL ở trước biến được xác định là toàn cục. Việc đặt từ khóa này giống như một dạng thức thông báo cho PHP rằng một biến có tên như thế đang tồn tại.

Trong PHP phổ biến một số biến toàn cục như: $GLOBALS, $_SERVER, $_REQUEST, $_POST, $_GET, $_FILES, $_ENV, $_COOKIE, $_SESSION.

$_POST là một biến toàn cục, được sử dụng để thu thập dữ liệu từ form có dạng method=”post” mà người dùng gửi lên. Nó cũng được sử dụng để truyền các biến.

$_GET cũng là một biến toàn cục thường được sử dụng phổ biến, nó thu thập dữ liệu từ form có dạng method=”get”, ngoài ra nó cũng có thể thu thập dữ liệu được gửi lên thông qua URL.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách khai báo biến trong PHP

Ý nghĩa của biến toàn cục PHP khi code web bóng đá

Biến nói chung và biến toàn cục nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong code web, chúng được dùng để thu thập dữ liệu dưới các dạng thức khác nhau với mục đích chung là tạo ra được một web hoàn chỉnh, dễ sử dụng, dễ quản lý.

Biến toàn cục giúp tạo ra được một web hoàn chỉnh, dễ sử dụng
Biến toàn cục giúp tạo ra được một web hoàn chỉnh, dễ sử dụng

Tạo ra các mục web bóng đá sống động

Đối với một website bóng đá, hay bất cứ web nào khác đều cần có danh mục. Một danh mục rõ ràng sẽ giúp cho người dùng dễ dàng theo dõi và truy cập hơn.

Danh mục web bóng đá thường sắp xếp theo ý muốn chủ quan của người làm web, nhưng đa phần đều cần có ba phần lớn là tin tức, xem trực tuyến và video.

Biến toàn cục cho phép tạo ra các thông tin nhanh nhất để người dùng có thể theo dõi. Ví dụ như cập nhật thông tin về lịch thi đấu giải bóng đá Ngoại hạng Anh chẳng hạn, người lập trình sẽ sử dụng biến toàn cục với các hàm biến nhất định có thể tự động cập nhật.

Danh mục web bóng đá thường sắp xếp theo ý muốn chủ quan của người làm web
Danh mục web bóng đá thường sắp xếp theo ý muốn chủ quan của người làm web

Xem thêm bài viết hướng dẫn cách loại bỏ phần tử trùng nhau trong mảng PHP

Người quản lý web chỉ cần thêm phần thông tin, sau khi chạy, giá trị của hàm sẽ là những thông tin mới nhất về lịch thi đấu được trích xuất lên gia diện website để người xem theo dõi.

Quản lý web dễ dàng hơn

Với các biến toàn cục, các thông tin được mã hóa dưới dạng các hàm biến, khi người quản lý website đăng tải các thông tin lên, các hàm biến sẽ tự động nhận diện và biến chúng thành các giá trị của biến được xuất ra trên giao diện website.

Đó cũng chính là những thông tin, hình ảnh hoặc video mà người quản lý muốn người xem nhìn thấy.

Biến toàn cục giúp việc quản lý web trở nên dễ dàng hơn, nếu bạn là người quản lý , chỉ cần nắm được những thao tác cơ bản cần có khi cập nhập thông tin trên CMS mà không cần phải quan tâm xem code web là gì, biến toàn cục được xử lí như thế nào….

Giao diện web linh động hơn

Biến toàn cục cho phép truy cập tại mọi vị trí trong quá trình code, vì vậy giúp người code dễ dàng xử lý hơn khi làm web. Đồng thời có thể tạo ra các web bóng đá linh động hơn.

Web bóng đá không chỉ yêu cầu thông tin đầy đủ, giao điện đẹp mà còn yêu cầu độ sắc nét cao và khả năng load trang nhanh. Điều này hoàn toàn có thể làm được với biến toàn cục.

Hướng dẫn chi tiết cách khai báo biến trong php đơn giản nhất

Bất kì một ngôn ngữ lập trình nào đều có khái niệm biến và hằng số, ngôn ngữ PHP cũng không ngoại lệ. Bài học đầu tiên của bất kỳ lập trình viên nào cũng phải trải qua đầu tiên chính là những kiến thức nền tảng này. Do đó, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách “$_request trong php”.

Biến trong PHP là gì?

Biến trong lập trình hiểu nôm na giống như kho lưu trữ các giá trị dữ liệu.Ví dụ:

$name = “Hà Thị Loan”

Biến chính là name, giá trị dữ liệu được lưu trữ là “Hà Thị Loan”

– Biến giúp lập trình viên đơn giản hóa việc sử dụng một giá trị nhiều lần bằng cách gọi tên biến.

“$_request trong php” là bài học cơ bản quan trọng của mọi lập trình viên
“$_request trong php” là bài học cơ bản quan trọng của mọi lập trình viên

Cùng tìm hiểu những sai lầm khi sử dụng $_request trong PHP mà bạn nên biết

– Điển hình là hai đoạn mã bên dưới có chức năng giống nhau. Những đoạn mã thứ hai lại ngắn gọn hơn vì thay vì phải gõ ” Hà Thị Loan” ba lần thì ta chỉ cần gõ một lần để gán cho biến rồi sau đó gọi tên biến ba lần.

<?php

echo “<p>Họ tên là Hà Thị Loan</p>”;

echo “<p>Giới tính của Hà Thị Loan là nữ</p>”;

echo “<p>Năm sinh của Hà Thị Loan là 1991</p>”;

?>

<?php

$name = ” Hà Thị Loan”;

echo “<p>Họ tên là $name</p>”;

echo “<p>Giới tính của $name là nữ</p>”;

echo “<p>Năm sinh của $name là 1991</p>”;

?>

Trong ví dụ này, giá trị “Hà Thị Loan” là một giá trị đơn giản. Tuy nhiên trong lập trình không phải lúc nào cũng gặp các giá trị đơn giản như vậy. Có những giá trị lên đến hàng trăm ký tự. Do đó, việc sử dụng biến có ý nghĩa hơn rất nhiều.

Việc “$_request trong php” và sử dụng biến trong php có ý nghĩa rất lớn
Việc “$_request trong php” và sử dụng biến trong php có ý nghĩa rất lớn

Bạn có thể tìm hiểu thêm về ý nghĩa của biến toàn cục trong PHP

Hướng dẫn cách “$_request trong php”

  • Trong PHP, biến sẽ tự động được khai báo khi nó được gán giá trị.
  • Cách gán giá trị được thực hiện bằng cú pháp:

$tên biến = giá trị mà bạn muốn gán cho biến;

  • Lưu ý: Đặt chuỗi giá trị trong ngoặc kép “” hoặc ngoặc đơn ‘’
  • Nếu giá trị của biến thay đổi, bạn chỉ cần gán giá trị mới cho biến đó.
“$_request trong php” theo cũ pháp $tên biến = giá trị mà bạn muốn gán cho biến
“$_request trong php” theo cũ pháp $tên biến = giá trị mà bạn muốn gán cho biến

Quy tắc đặt tên biến khi “$_request trong php”

Biến là một định danh dùng để lưu trữ các giá trị và dùng phép gán để thay đổi giá trị. Cú pháp của biến bắt đầu bằng dấu $ và tiếp theo là các chữ, số, dấu gạch dưới. Ký tự đầu tiên của tên biến bắt buộc phải là chữ hoặc là dấu gạch dưới, không được là số.

– Tên biến là một chuỗi gồm một hoặc nhiều ký tự.

– Tên biến có thể chứa các ký tự từ chữ cái in hoa, in thường, chữ số hoặc dấu gạch dưới.

– Tên biến không được phép chứa các ký tự đặc biệt như: @, #, !, %, ^, &, ….

– Tên biến cũng không được bắt đầu bằng một chữ số.

– Chữ in hoa và chữ in thường được phân biệt khi đặt tên biến, ví dụ biến Haloan khác với biến haloan.

– Tên biến khai báo không được trùng nhau.

Truy cập giá trị của biến khi “$_request trong php”

– Truy cập vào giá trị của biến bằng cách gọi tên biến.

– Khi gọi tên biến có thể sử dụng biến đó như một giá trị.

Ví dụ:

<?php

$name = “Hà Thị Loan”;

$year = 1991;

$info = “Tôi là ” . $name . ” sinh năm ” . $year; //biến name được sử dụng như một chuỗi giá trị

$new_year = $year + 7; //biến year được sử dụng như một toán hạng

Trên đây là cách đơn giản nhất để khai báo một biến trong PHP. Hy vọng các bạn hiểu được cách khai báo và sử dụng biến trong ngôn ngữ lập trình php, Đây là nền tảng cơ bản và quan trọng nhất để các bạn có thể tiếp tục học lập trình PHP. Chúc các bạn “$_request trong php” thành công.

Vai trò quan trọng $_get trong php trong code web bóng đá

Ngôn ngữ lập trình PHP cung cấp mảng liên hợp, hay còn gọi là biến $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET. Phương thức GET có thể được nhận biết trên URL kèm theo dữ liệu mà chúng ta muốn gửi.

$_get trong php là gì?

$_GET thu thập dữ liệu form sau khi được gửi (submit) thông qua thuộc tính method=”get”. Đây là một biến toàn cục được sử dụng rộng rãi trong code web bằng ngôn ngữ lập trình PHP, đặc biệt là với các web bóng đá.

PHP _GET và _POST là hai phương thức thu thập dữ liệu form, đồng thời đây cũng là phương thức dùng để chuyển dữ liệu từ máy cá nhân (client) lên máy chủ (server).

Cả hai _GET và _POST đều tạo một mảng với cặp key/value, với key chính là thuộc tính tên của các thành phần form, còn value chính là giá trị tương ứng.

$_GET thường dùng cho dữ liệu không quan trọng, không cần bảo mật, thể hiện rõ trên tham số khi submit hay click từ liên kết. Ngược lại $_POST thường dùng cho dữ liệu quan trọng, cần bảo mật như thông tin.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách sử dụng post trong PHP

Các cách nhận biết $-GET

Nhận biết $_GET  thu thập dữ liệu được gửi thông qua đường dẫn URL trên thanh địa chỉ. Tham số processing.php chính là trang chứa code xử lý.

method=”get” là thuộc tính xác định phương thức, ở đây là $_GET.

name=”phone” chính là key nhận biết thành phần được xử lý.

button type=”submit” là nơi tạo hành động khi người dùng click.

Cách nhận biết $_GET
Cách nhận biết $_GET

Nhận biết $_GET qua URL

Khi submit form, tham số trên thanh địa chỉ có dạng: php_get_post.php?phone=0123456, qua đây chúng ta có thể tạo tham số tương tự như vậy trên thanh địa chỉ thông qua tag <a>

Ví dụ: <a href=”php_get_post.php?phone1=0123456″>Click tạo phương thức GET</a><br>

Thông tin nhận được sẽ là: <?php if(isset($_GET[“phone1”])) { echo $_GET[“phone1”]; } ?> Click tạo phương thức GET.

Có thể nhận biết $-GET qua URL
Có thể nhận biết $-GET qua URL

Cùng tìm hiểu những sai lầm khi sử dụng $_request trong PHP mà bạn nên biết

Vai trò của $_get php trong code web bóng đá

Cả GET và POST đều tạo ra mảng, Ví dụ mảng (key1 => giaTri1, key2 => giaTri2, key3 => giaTri3, …)). Các key/giaTri thường tồn tại theo cặp, trong đó key là tên của trường trong form, còn giaTri là dữ liệu do người dùng điền vào thẻ input.

$_GET và $_POST đều là những superglobals (biến toàn cục) được sử dụng phổ biến trong PHP. Điều này cũng có nghĩa là chúng luôn được truy cập trong bất kể phạm vi nào. Bạn có thể truy cập chúng từ bất kỳ hàm, lớp hay một file nào đó mà không cần làm thêm thao tác phụ nào khác.

$_GET và code web bóng đá

Như đã nói ở trên, tất cả mọi người có thể thấy dữ liệu được gửi từ form khi dùng phương thức $_GET, nghĩa là tất cả tên các biến, giá trị đều được hiển thị trên URL. GET có thể được sử dụng cho việc gửi những dữ liệu không nhạy cảm, vì vậy nó phù hợp cho web bóng đá, thông tin mang tính phổ biến.

$_GET giới hạn dữ liệu gửi đi, khoảng 2000 kí tự. Nhưng vì các biến hiển thị trên URL nên bạn có thể đánh dấu trang, việc này rất hữu dụng trong một số trường hợp như code các banner cho web bóng đá cùng lúc.

$_GET tạo các banner Tin Tức Tự Động.

Với một website chuyên dùng để cung cấp các tin tức về bóng đá hoặc live các trận đấu bóng đá thì việc tạo ra các banner tin tức tự động chính là một lợi thế lớn giúp web của bạn thu hút lượng view mạnh hơn các web khác.

Với biến $_GET người code sẽ dễ dàng tạo ra các banner
Với biến $_GET người code sẽ dễ dàng tạo ra các banner

Với biến $_GET người code sẽ dễ dàng tạo ra các banner này, đồng thời thông tin gửi ra có thể được cập nhật nhanh nhất với độ phổ biến rộng rãi nhất.

$_GET tạo các banner Livescore, Kết Quả Bóng Đá

Ưu thế của một web bóng đá so với truyền hình đó là ai cũng có thể xem trực tiếp, xem lại hoặc cập nhật tin tức mà không mất phí giống như xem truyền hình.

$_GET tạo các banner Livescore, Kết Quả Bóng Đá cho người xem trực tiếp hoặc không có điều kiện xem trực tiếp có thể xem lại hoặc theo dõi các tin tức khác. Ngoài ra, biến này cũng hỗ trợ tạo video Xem Bóng Đá online, tin tức về cầu thủ ngôi sao….

Những lỗi phổ biến $_post trong PHP khi code web bạn nên biết

Bộ mã nguồn web viết bằng ngôn ngữ PHP được đưa lên host đó chính là Server. Khi bạn truy cập và sử dụng website thì bạn chính là một Client. Khi bạn đăng nhập, đăng ký tài khoản, đăng comment ….thì dữ liệu sẽ được gửi từ client lên Server.  Server sẽ nhận được những thông tin đó thông qua hai phương thức, đó là POST và GET.

Trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ đề cập đến POST, hàm $_post và lỗi thường gặp trong quá trình code web với hàm $_post trong ngôn ngữ PHP.

$_post trong PHP là gì?

$_post hay còn gọi là Hàm $_POST được dùng để lấy giá trị được gửi từ một form theo phương thức method=”post”. Thông tin được gửi đi từ form không được nhìn thấy và không bị giới hạn số lượng thông tin gửi.

Ví dụ, ta có một đoạn thông tin được viết như sau:

<form action=”welcome.php” method=”post”>

Name: <input type=”text” name=”fname” />

Age: <input type=”text” name=”age” />

<input type=”submit” />

</form>

Khi chúng ta submit form, thì sẽ có một url gửi đi gồm: tên web/ welcome.php

Sau đó ở file welcome.php ta sử dụng hàm $_POST để lấy giá trị của biến được gửi đi từ form.

Về mặt lý thuyết, phương thức POST khác với phương thức GET, POST không gửi dữ liệu qua parameter trên URL, vì vậy chúng ta không thể nhìn thấy dữ liệu đang được gửi là gì.

Khi Server nhận dữ liệu, Để thông báo cho server thì người dùng chỉ cần sử dụng $_POST như một biến toàn cục lưu trữ thông tin dưới dạng mảng không tuần tự.

Để lấy giá trị POST chúng ta sử dụng cú pháp: $_POST[‘name’]. Trong đó: name là tên của post data mà chúng ta muốn nhận.

$_post hay còn gọi là Hàm $_POST
$_post hay còn gọi là Hàm $_POST

Mời bạn tham khảo thêm bài viết về $this trong PHP để hiểu rõ hơn độ quan trọng của biến $this trong ngôn ngữ lập trình PHP nhé.

Các lỗi phổ biến $_post trong PHP

Trong quá trình code web, đặc biệt là với những người mới học code, chưa hiểu rõ ràng thấu đáo về những tùy biến của phương thức POST trong PHP sẽ dễ dàng mắc phải những sai lầm cơ bản.

PHP không tự động load gói post

PHP chỉ tự động load phân tích cú pháp POST khi nó có một application/x-www-form-urlencoded hoặc multipart / form-data. Lý do giải thích cho điều này là vì nội dung về hai loại mà chúng ta nhắc đến trên đây là những cái duy nhất, thậm chí cũng đã được sử dụng cách đây rất nhiều năm trước khi $ POST của PHP được sử dụng. Vì vậy, với bất kỳ loại nội dung khác PHP sẽ không tự động load gói POST.

Dữ liệu ghi đè sẽ tham chiếu xuyên suốt

$ _POST là biến toàn cục, nếu chúng ta ghi đè lên thì giá trị đã sửa đổi (bao gồm cả gói POST) sẽ tham chiếu trong xuyên suốt code. $ _POST thường được sử dụng bởi các frameworks PHP và tùy chỉnh đa phần các tập lệnh để trích xuất và chuyển đổi dữ liệu theo yêu cầu, vì vậy chúng rất quan trọng. Người lập trình bắt buộc phải ghi nhớ điều này để tránh xảy ra sai lầm, gây khó khăn cho chúng ta khi code web.

$ _POST thường được sử dụng bởi các frameworks PHP
$ _POST thường được sử dụng bởi các frameworks PHP

Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết nói về tầm quan trọng của $_get trong PHP

Ví dụ: Lấy một ví dụ đơn giản là khi xử lý gói POST với nội dung application/json, chúng ta cần tiến hành phân tích nội dung của request hay nói cách khác là giải mã dữ liệu JSON và ghi đè biến $ _POST theo cách thủ công như sau:

Không thêm biến mới vào hàm $ _POST

Trong quá trình code với hàm $ _POST chúng ta phải thêm một vài biến mới như: $nameErr, $email Err và website Err để các biến lỗi gửi thông báo lỗi khi cần thiết. Do đó, với biến $_POST, người sử dụng phải thêm vào các dữ liệu khác vào sau đó kiểm tra nếu biến $_POST rỗng ( hàm PHP rỗng). Nếu biến này rỗng, thông báo lỗi đã được lưu trữ trong biến khác. Nếu biến này không rỗng, dữ liệu đầu vào sẽ được gửi đến cho người dùng thông qua hàm test_input ().

Với biến $post người sử dụng phải thêm vào các dữ liệu khác
Với biến $post người sử dụng phải thêm vào các dữ liệu khác

Trên đây là một số vấn đề cơ bản có thể gặp phải trong quá trình code web mà bất cứ bạn nào bắt đầu học code cũng phải trải qua. Nếu bạn nắm rõ được quy trình, nội hàm của từng phần sẽ trải qua một cách dễ dàng và giữ lại được cho mình nhiều bài học bổ ích. Chúc bạn thành công!

Tại sao $this trong php lại rất quan trọng trong code web

Website còn có tên gọi khác là trang tin điện tử, trang tin số, trang mạng, báo mạng… Website sử dụng ngôn ngữ lập trình để thiết kế nội dung hiển thị. Người ta nói rằng, một nhà thiết kế website cần phải nắm vững một trong ba công nghệ: Java, .Net hoặc Php. Điều đó cho thấy Php là một ngôn ngữ lập trình có sức nặng to lớn trong giới công nghệ.

Trong ngôn ngữ PHP, mỗi biến có một vai trò khác nhau đối với code web. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về biến $this trong php. Và tại sao $this trong php lại rất quan trọng trong code web?

Website là gì?

Một website bán hàng sử dụng ngôn ngữ lập trình Php
Một website bán hàng sử dụng ngôn ngữ lập trình Php

Website là tập hợp nhiều trang tin hiển thị nội dung số của chủ sở hữu tới người truy cập web. Có nhiều kiểu nội dung như: báo chí, thông tin sản phẩm – dịch vụ…

Có 2 dạng website, đó là:

  • Website tĩnh: Nội dung hiển thị ở tất cả các trang web phải riêng biệt. Website tĩnh có thiết kế nhanh, an toàn, bảo mật nhưng khó quản trị,
  • Website động: có liên kết tới cơ sở dữ liệu. Giao diện của website được lưu giữ trong CSDL. Website động có ưu điểm dễ quản trị, nhưng đòi hỏi người thiết kế web cần có kiến thức lập trình chuyên sâu.
Code website động
Code website động

Hiện nay các nhà thiết kế web đang có xu hướng lựa chọn php là ngôn ngữ lập trình cho website của mình. Bởi vì Php có chi phí rẻ, dễ tiếp cận, tư duy lập trình của PHP phù hợp cho cả gà lẫn proman.

Tham khảo thêm tài liệu viết về vai trò của $_files trong PHP nhé!

Code web là gì?

Code web là tập hợp những file được viết bằng ngôn ngữ lập trình website bao gồm database. Code web được phân ra nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích sử dụng, như:

  • Code website bán hàng: có giao diện tối ưu cho hình ảnh hiển thị và thông tin sản phẩm. Đồng thời bảo mật thông tin đơn hàng của khách.
  • Code website tin tức: có giao diện tối ưu cho hiển thị bài viết kèm hình ảnh ấn tượng. Nhằm thu hút và giữ chân người đọc truy cập vào trang web.
  • Code website giới thiệu: Có giao diện tối ưu cho nội dung hiển thị phần quan trọng.

Trong giới công nghệ, một ứng dụng cần phải kết nối với các ứng dụng khác chứ không thể đứng độc lập. Từ đó, người ta cần sử dụng đến các API. Một sản phẩm không có API thì sẽ không có ý nghĩa. API được tạo từ lập trình Php. Khi đó, chúng ta sử dụng biến $this trong Php.

Vậy biến $this là gì? Có vai trò như thế nào?

Biến $this trong php còn gọi là “jQuery this”.  $this là một bản WRAPPER” của this. Trong đó, this là một từ khóa trong một số các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

Một ví dụ về cách sử dụng biến $this
Một ví dụ về cách sử dụng biến $this

Biến $this trong Php có vai trò như sau:

  • Tham chiếu đến đối tượng hiện tại
  • Có thể dùng để gọi các hàm static
  • Gọi được các phương thức tĩnh, phương thức thường và thuộc tính thường trong đối tượng.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách sử dụng $_post trong PHP

Ngoài ra, $this trong php còn dùng để hiển thị thời gian dạng text khi truyền 1 thời gian đã qua. Ví dụ khi truyền vào một ngày quá khứ: 2010-10-21 10:10:10 thì nó sẽ hiển thị các thời điểm hiện tại bao nhiêu năm, tháng, ngày… Khi đó ra sử dụng:

  • $str = “2012-10-21 10:10:10”;

echo $this->get_time_text($str);//2 năm trước

  • $str = “2017-1-10 10:10:10”;

echo $this->get_time_text($str);//1 tháng trước

  • $str = “2017-2-14 10:10:10”;

echo $this->get_time_text($str);//1 ngày trước

  • $str = “2017-2-15 13:10:10”;

echo $this->get_time_text($str);//1 giờ trước

$this còn sử dụng để Hiển thị số điện thoại Việt Nam theo yêu cầu. Nếu muốn có số điện thoại của Việt nam hiển thị theo dạng xxxx-xxx-xxx ta sử dụng hàm:

$str = “0900000000”;

echo $this->showPhone($str);//kết quả 0900-000-000

Một vai trò nữa của $this trong php là Random một chuỗi các ký tự bất kỳ từ các ký tự được chỉ định. Nó sẽ tự động tạo ra một chuỗi bất kỳ từ các ký tự được chỉ định. Khi đó chúng ta sử dụng hàm sau:

echo $this->random Text(0);//kết quả sẽ cho ra 1 kí tự bất kỳ. Điều này rất hữu ích đối với các website bán hàng tổ chức minigame cho khách.

Hy vọng, qua bài biết này, bạn biết thêm được vai trò của $this trong Php. Và đã giải đáp được tại sao $this trong php lại rất quan trọng trong code web?

Vai trò của $_files trong php trong code web về bóng đá     

Đối với những nhà phát triển web, ngôn ngữ lập trình là một phần rất quan trọng. Tùy vào nền tảng phát triển và sở thích, bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ lập trình khác nhau. Hiện nay có nhiều ngôn ngữ lập trình như Ruby, Python, PHP… Trong đó, PHP là ngôn ngữ lập trình phát triển web phổ biến nhất.

Trong PHP lại có những chức năng vô cùng quan trọng như $_files. Đây là chức năng mà hầu như website nào cũng phải có. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của $_files trong php trong code web về bóng đáqua bài viết sau đây.

Một trang web về bóng đá sử dụng lập trình Php
Một trang web về bóng đá sử dụng lập trình Php

PHP là gì?

PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ. Ngôn ngữ lập trình PHP thích hợp cho các website với tốc độ nhanh, nhỏ gọn, dễ học. Đồng thời PHP có thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn vì nó sử dụng khá ít mã code. Vì vậy PHP trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

PHP tuy sử dụng ít câu lệnh nhưng vẫn có khả năng thiết kế cấu trúc phức tạp. Lựa chọn PHP để đầu tư website sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí. Đặc trưng của PHP là sở hữu cộng đồng lớn mạnh, đơn giản hóa, hiệu quả và bảo mật cao. Chính vì thế các website bóng đá hiện nay hầu hết lựa chọn PHP.

PHP là lập trình phổ biến hiện nay
PHP là lập trình phổ biến hiện nay

Tìm hiểu thêm tài liệu viết về vai trò của $_server trong PHP

Chức năng $_files trong php trong code web về bóng đá

Đối với dữ liệu của web về bóng đá, chúng ta đều lưu trữ trong CSDL. Tuy nhiên việc lưu trữ dữ liệu với file sẽ dễ dàng, thuận tiện hơn. Đồng thời, tính năng bảo mật cho các file và thư mục quan trọng của web cũng tăng cao hơn.

$_files trong PHP được gọi là một biến toàn cục. Biến này là mảng liên hợp và giữ các thông tin liên quan đến file được tải lên. Nếu file là giá trị gán cho thuộc tính name của input trong form upload, khi đó PHP có thể tạo 5 biến sau:

  • File đã upload trong thư mục tạm thời trên Web: $_FILES[‘file’][‘tmp_name’]
  • Tên thực sự của file đã upload: $_FILES[‘file’][‘name’]
  • Kích thước tính theo byte của file đã upload: $_FILES[‘file’][‘size’]
  • Kiểu MIME của file đã upload: $_FILES[‘file’][‘type’]
  • Mã hóa lỗi liên quan đến file tải lên này: $_FILES[‘file’][‘error’]
Biến $_files có vai trò quan trọng trong tạo upload file của web
Biến $_files có vai trò quan trọng trong tạo upload file của web

Khi file được upload lên server sẽ lưu vào một thư mục tạm của hệ thống PHP. Toàn bộ thông tin về file upload sẽ lưu trong biến mảng $_files trong PHP. Việc đọc $_files sẽ cho bạn biết các thông tin về file đc upload, nơi file tạm lưu. Sau đó bạn cần di chuyển file ra vị trí theo cấu trúc thư mục của ứng dụng bằng các hàm PHP.

Sử dụng hàm fread($file, $length) để đọc file và hàm fwrite($file, $data) để ghi file. Khi xử lý upload file, bạn truy cập vào $_files và di chuyển file vừa upload từ tmp_name sang vị trí mới bạn muốn lưu $target_file. Xử lý bằng hàm move_uploaded_file($_FILES[“fileupload”][“tmp_name”],$target_file ).

Để upload được file, chúng ta cần thêm cho form thuộc tính enctype=”multipart/form-data”, ta dùng thẻ input type=”file” để upload file. Chúng ta sẽ tạo 1 form để thực hiện chức năng tải file lên bằng hàm  isset() với biến $_FILES[‘image’]. Để upload file từ máy lên hệ thống cần sử dụng hàm: move_uploaded_file (tên_file_tạm, đường dẫn tới hệ thống).

Mời bạn tham khảo thêm bài viết về $this trong PHP để hiểu rõ hơn độ quan trọng của biến $this trong ngôn ngữ lập trình PHP nhé.

Hệ thống sẽ tự sinh ra 1 biến môi trường khi thực hiện upload có tên là $_FILES[‘image’], nó bao gồm các thông tin sau:

  • $_FILES[‘image’][‘name’]: tên file
  • $_FILES[‘image’][‘tmp_name’]: tên file tạm (sẽ mất đi khi upload thành công),và đây chính là tham số thứ nhất được truyền vào trong hàm move_uploaded_file ở trên
  • $_FILES[‘image’][‘type’]: Kiểu của file,dựa vào biến này để kiểm tra các file được phép tải lên
  • $_FILES[‘image’][‘size’]: kích thước của file (byte),dựa vào biến này để kiểm tra dung lượng tối đa được phép tải lên

Để thực hiện kiểm tra điều kiện file tải lên chỉ là file ảnh ta có thể dựa vào biến $_FILES[‘image’][‘type’]

Để thêm điều kiện giới hạn dung lượng tối đa của file upload lên ta dựa vào biến $_FILES[‘image’][‘size’]

Bất kỳ trang web nào cũng cần sử dụng chức năng upload file. Ví như khi chúng ta viết bài thì đều cần ảnh minh họa đúng không nào. Qua đó ta thấy được biến $_files trong PHP vô cùng quan trọng đối với việc upload file của web bóng đá.

Các lập trình viên trên thế giới hiện nay đang có xu hướng chuyển Phiên bản PHP. PHP 7 sắp tới sẽ cung cấp nhiều cải tiến hiệu suất đáng kể trong các ứng dụng. Và chắc chắn nó sẽ không làm bạn thất vọng.

Cách cắt chuỗi trong PHP đơn giản mà hiệu quả cho dân code

Nếu là một dân thiết kế code web, chắc hẳn bạn không còn xa lạ gì với Php. PHP được sử dụng chủ yếu cho mục đích lập trình web. Mà phần nhiều mục đích liên quan đến xử lý văn bản. Vì thế, nếu không xử lý được chuỗi trong PHP là một khiếm khuyết lớn của dân thiết kế web. Bài viết sau đây sẽ cẩm nang cho bạn thêm kiến thức về cách cắt chuỗi trong Php đơn giản mà hiệu quả cho dân code.

Các kiến thức về chuỗi rất cần cho một dân code
Các kiến thức về chuỗi rất cần cho một dân code

Bạn hãy tham khảo thêm bài viết hướng dẫn về cách chạy file php trên xampp

Đối với một trang web, dữ liệu chủ yếu hiển thị dưới dạng chuỗi. Trong đó, có tới gần 100 hàm xử lý chuỗi được PHP hỗ trợ. Vậy chuỗi là gì?

Chuỗi chính là nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy đơn hoặc nháy kép.

Có 2 cách khai báo chuỗi trong Php, đó là:

  • Cách 1: Sử dụng nháy đơn: Là cách đơn giản nhất, bắt đầu đầu bằng ‘ và kết thúc bằng ‘.
  • Cách 2: Sử dụng nháy đôi tương tự như khi báo bằng nháy đơn nhưng thay ‘ bằng “.

Ngỗn ngữ PHP không cung cấp Unicode nguyên gốc và chiều dài của chuỗi không giới hạn mà chỉ hỗ trợ bộ 256 kí tự,… Vì vậy, việc xử lí chuỗi trong PHP rất quan trọng.

Để xử lý chuỗi trong PHP, bạn cần năm vững một số kiến thức cơ bản. Như thế nào được gọi là chuỗi. Các thao tác và các hàm xử lý chuỗi trong php.

Các hàm xử lý chuỗi trong PHP đối với dân code
Các hàm xử lý chuỗi trong PHP đối với dân code

Sau đây là các hàm xử lý chuỗi trong PHP, chúng ta chủ yếu sử dụng hàm string trong php:

  • Hàm substr (string, start, length): sử dụng để cắt ra một phần của chuỗi. Chuỗi được cắt từ vị trí start một đoạn được chỉ định bằng tham số length. Và giá trị trả về là chuỗi được lấy ra.

Trong đó:

  • String: là chuỗi nguồn, tức là chuỗi nhập vào để cắt ra chuỗi con.
  • Start: là vị trí bắt đầu, Ký tự đầu tiên được tính là vị trí 0 nếu start là số dương. Và chuỗi được cắt ra sẽ bắt đầu từ vị trí start. Nếu start là số âm, tính từ vị trí start đến cuối chuỗi là sẽ chuỗi con được cắt ra.
  • Length: chính là độ dài của chuỗi con đã được cắt ra. Độ dài của chuỗi trả về được tính từ đầu chuỗi nếu length > 0. Và nếu length < 0 thì độ dài của chuỗi trả về được tính từ cuối chuỗi.
  • Ví dụ: Lấy chuỗi ‘Xin chào’ từ chuỗi ‘Xin chào bạn’;
  1. <?php
  2. echo substr(“hello world”,0,5);
  3. ?>
Hướng dẫn cắt chuỗi trong PHP
Hướng dẫn cắt chuỗi trong PHP

Mời bạn tìm hiểu thêm tài liệu về cách xử lý mảng trong PHP

  • Hàm strstr ($string, $needle): Sử dụng để tách một chuỗi bắt đầu từ $needle cho đến hết chuỗi. Ví dụ:
  1. <?php
  2. $website  = ‘hocngonngulaptrinhphp.org’;
  3. $domain = strstr($website, ‘.’);
  4. echo $domain; // prints org
  5. ?>
  • Hàm explode($delimiter, $string): Sử dụng để tách chuỗi php thành mảng bằng kí tự phân cách.
  • Cấu trúc như sau: array explode ( string $ki_tu_phan_cach, string $chuoi [, int $toi_da ] );
  • Tham số [, int $toi_da ] của hàm explode là tham số tuỳ chọn. Nó xác định có tối đa bao nhiêu phần tử của mảng được tạo thành từ chuỗi.
  • Ví dụ: Tách chuỗi $chuoi = “Tớ thích học PHP lắm!”;
    Chúng ta sẽ dùng hàm explode để tách từng từ trong chuỗi thành từng phần tử trong mảng.
    $ki_tu_phan_cach = ” “; <dấu cách>
    $mang_chuoi = explode($ki_tu_phan_cach, $chuoi);
    $mang_chuoi có cấu trúc như sau:
    Array
    ([0] => Tớ
    [1] => thích
    [2] => học
    [3] => PHP
    [4] => lắm)

$Mang_chuoi_2_phan_tu = explode($ki_tu_phan_cach, $chuoi, 2);
$mang_chuoi_2_phan_tu có cấu trúc như sau:
Array
( [0] => Tớ
[1] => thích học PHP lắm!)

  • Ngắt chuỗi thành chuỗi ngắn hơn
  • Ví dụ, đối với một mẩu tin dài, chỉ giữ lại 20 từ đầu tiên và dấu …. Chúng ta sử dụng:

Function truncateString($str, $maxChars = 40, $holder = “…”)

{ if (strlen($str) > $maxChars) {return trim(substr($str, 0, $maxChars)) . $holder; } else {return $str;}     

Trên đây là một số cách cắt chuỗi trong PHP đơn giản mà hiệu quả cho dân code. Nếu bạn xử lý chuỗi không tốt thì trang web có thể sẽ chậm đi rất nhiều. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn. Chúc các bạn làm việc thật hiệu quả và thành công.

Những vai trò quan trọng của $_Server trong PHP bạn nên biết

Biến $_SERVER là một mảng chứa thông tin như header, path, và vị trí script. Các entry trong mảng này được tạo bởi Web Server.Trước khi đi tìm hiểu vai trò của $_Server trong PHP chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm của nó.

Vậy $_Server là gì?

Server rất quan trọng trong PHP.
Server rất quan trọng trong PHP.

Trong ngôn ngữ PHP, ngoài các thông tin được gửi lên thông qua các con đường POST, GET, COOKIES,… chúng ta có thể thu được một số thông tin khác có liên quan đến trình duyệt cũng như máy chủ như: đường dẫn, địa chỉ IP, phiên bản… Các thông tin này được lưu trữ trong biến $_SERVER.

Vậy ta có thể hiểu, Biến $_SERVER là một mảng chứa thông tin như header, path, và vị trí script.

Các entry trong mảng này được tạo bởi Web Server.

Sẽ không có sự bảo đảm cho mỗi Web Server sẽ cung cấp bất kỳ biến nào trong dạng biến Server này.

Sau khi đã hiểu được $_Server là gì,, ta sẽ đi tìm hiểu :

Vai trò của $_Server trong PHP

Server trong PHP
Server trong PHP

Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết hướng dẫn cách tìm chuỗi trong chuỗi PHP

Các chỉ số $_Server có thể chứa các thông tin liên quan tới các yếu tố sau trong PHP:

Thông tin máy chủ trong PHP $_SERVER Array

Thông tin máy chủ sẽ được thể hiện thông qua các chỉ số Server sau:

  • SERVER_NAME: Chỉ số này sẽ chứa tên của máy chủ lưu trữ.
  • GATEWAY_INTERFACE : Chỉ số nắm giữ tên của phiên bản giao diện cổng thông tin chung theo máy chủ đang chạy.
  • SERVER_ADDR: Chứa địa chỉ IP của máy chủ.
  • SERVE_PORT: Chứa số cổng của máy chủ.
  • SEVER_SIGNATURE: Khi máy chủ tạo ra trang, một máy chủ được tạo ra chuỗi sẽ được nạp với chỉ mục.
  • SEVER_PROTOCOL: Chứa tên giao thức sử dụng máy chủ được truy cập.

Thông tin tiêu đề trong $_Server

Ở đây, chúng ta sẽ thấy các chỉ số sẵn có của mảng toàn cầu PHP được sử dụng để lưu trữ thông tin như: chấp nhận ngôn ngữ và kỹ thuật mã hóa, charset, kết nối…

Dùng các chỉ số sẵn có để lưu trữ thông tin.
Dùng các chỉ số sẵn có để lưu trữ thông tin.

Tham khảo thêm tài liệu viết về vai trò của $_files trong PHP nhé!

  • HTTP_HOST
  • HTTP_CONNECTION
  • HTTP_ACCEPT_CHARSET
  • HTTP_ACCEPT_ENCODING
  • HTTP_ACCEPT_LANGUAGE

Trong khi yêu cầu một trang từ máy chủ, tất các các chỉ số trên trong mảng PHP $_SERVER sẽ được nạp với các giá trị được lưu trữ trong header.

  • HTTP_REFERER– Địa chỉ IP của trang hiện tại sẽ được thiết lập bởi người dùng, nhưng không được đảm bảo.
  • HTTPS– Nếu và chỉ khi SERVER_PROTOCOL giữ giá trị như https;  chỉ số này có thể được nạp với bất kỳ giá trị nào.

Cùng với đó, một số chỉ số mảng khác trong thể loại này được sử dụng để chứa các chi tiết như: được chấp nhận loại MIME, người sử dụng đại lý, …

Chi tiết về yêu cầu trang PHP trong $_Server

Mảng $_SERVER chứa các chỉ số chứa thông tin về yêu cầu trang thông qua các chỉ số:

  • REQUEST_METHOD– Điều này sẽ chứa các giá trị từ bất kỳ phương pháp GET hoặc POST nào, sử dụng yêu cầu được gửi tới máy chủ.
  • REQUEST_TIME– Điều này sẽ đại diện cho thời gian ở dạng timestamp, theo đó yêu cầu trang sẽ được gửi.

Thông tin tên tập tin hoặc đường dẫn trong $_Server

Chúng ta có thể nối các chuỗi được lưu trữ trong mảng $_SERVER với các chỉ số mảng sau:

  • PHP_SELF– Giữ một URL tương đối của trang hiện đang thực hiện đối với tài liệu gốc.
  • DOCUMENT_ROOT– Giữ tên của thư mục gốc như được chỉ định trong tệp tin cấu hình PHP
  • QUERY_STRING– Giữ các đối số được truyền với URL trang sau
  • REQUEST_URI– Chứa định danh được sử dụng để truy cập tài nguyên trang.
  • SCRIPT_FILENAME– Chứa đường dẫn đầy đủ của trang hiện đang chạy.
  • PATH_INFO– Bao gồm thông tin được đưa ra ở phía khách hàng. Thông tin này sẽ được thêm vào giữa URL tuyệt đối và các thông số URL được thông qua.

Thông tin người dùng từ xa truy cập trang PHP từ máy chủ

Ở đây bao gồm tập các chỉ số mảng được sử dụng để lưu trữ tên, địa chỉ và cổng máy chủ lưu trữ từ xa, từ đó yêu cầu trang được tạo ra.

Các chỉ số tương ứng gồm:

  • REMOTE_ADDR
  • REMOTE_HOST
  • REMOTE_PORT

Nó cũng chứa các chỉ mục để lưu trữ người dùng được xác thực để truy cập trang hoặc để chuyển hướng. Các chỉ số mảng này là.

  • REMOTE_USER
  • REDIRECT_REMOTE_USER

Chi tiết Xác thực HTTP

Được sử dụng để cho phép người dùng nhập tên người dùng và mật khẩu để truy cập trang yêu cầu.

Một lần, người dùng nhập tên người dùng và mật khẩu của họ, nó sẽ được lưu trữ trong các biến toàn cầu $ _SERVER [“PHP_AUTH_USER”] , $ _SERVER [“PHP_AUTH_PW”] .

Hy vọng, bài viết đã cho bạn hiểu rõ được những vai trò quan trọng của $_Server trong PHP.