Hướng dẫn những mẹo cơ bản về tìm chuỗi trong PHP về code web

Phần lớn dữ liệu được hiển thị ở dạng văn bản (hay dạng chuỗi) trong một trang web. Do vậy, nếu chúng ta không xử lý được hay cũng không biết cách tìm kiếm chuỗi trong PHP thì đó là một khiếm khuyết lớn.

Để loại bỏ đi khiếm khuyết này, ngay dưới đây sẽ hướng dẫn cho các bạn những mẹo cơ bản về tìm chuỗi trong PHP. Đó là những hàm tìm kiếm chuỗi thông dụng nhất mà chúng ta cần nắm được.

Lập trình trong PHP phổ biến
Lập trình trong PHP phổ biến

Mời bạn tham khảo thêm một số tài liệu khác về ngôn ngữ lập trình PHP tại đây

Biến $_Server là gì?

Biến $_Server là một mảng chứa các thông tin do Webserver sinh ra như header, path, location script…Chúng ta cần thực hiện thao tác in mảng $_SERVER để có thể xem thông tin về các thông số SERVER. Một số thông tin tìm chuỗi trong PHP có thể lấy được qua biến $_SERVER[‘QUERY_STRING’]. Sử dụng biến này, chúng ta sẽ được trả về chuỗi query trang đang truy cập.

Những mẹo cơ bản để tìm chuỗi trong PHP về code web

Để có thể tìm chuỗi trong PHP một cách dễ dàng nhất, chúng ta sẽ sử dụng tới các hàm trong PHP. Các hàm cần sử dụng để tìm kiếm chuỗi trong PHP gồm : strpos và strstr.

  • strstr($string, $ky_tu_cho_truoc ) : Tách ra một chuỗi con từ vị trí đầu tiên của chuỗi cho trước cho đến cuối chuỗi.

Hàm này còn dùng để kiểm tra xem có chuỗi con trong chuỗi cha hay không. Nếu có thì hàm sẽ trả về 1 chuỗi tương ứng, còn nếu không có hàm sẽ trả về giá trị false.

Hàm này phân biệt chữ hoa và chữ thường.

  • stristr($string, $ky_tu_cho_truoc) : giống hàm strstr nhưng hàm này không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Strings là một trong những kiểu dữ liệu quan trọng và được dùng thông dụng nhất trong lập trình PHP.  Để sử dụng hàm, ta sẽ lập trình theo cú pháp :

string strstr(string str1, string str2);

Để hiểu rõ hơn về hàm tìm chuỗi này, chúng ta có một ví dụ sau:

String function -hàm tìm chuỗi được lập trình cụ thể
String function -hàm tìm chuỗi được lập trình cụ thể

Tìm hiểu thêm bài viết hướng dẫn cách tạo Api với PHP

Với ví dụ trên, ta sẽ lập trình như sau để tìm kiếm chuỗi:

<?php
$str=”your customer service is excellent.”;
echo strstr($str,”is”).”<br>”;
echo strchr($str,”c”).”<br>”;
echo strchr($str,”e”).”<br>”;
echo strstr($str,”er”).”<br>”;
?>

Tìm vị trí của chuỗi con

Để tìm kiếm một chuỗi bên trong một chuỗi khác chúng ta có thể sử dụng một trong ba hàm sau: strstr(), strchr(), strrchr() hay stristr().

Tuy nhiên, để có thể tìm kiếm vị trí xuất hiện str1 trong chuỗi str2, chúng ta có thể sử dụng các hàm như: strpos(), strrpos().

  • strops : Tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của $chuoi_tim trong chuỗi $str.
  • strrpos : Tìm vị trí xuất hiện cuối cùng của $chuoi_tim trong chuỗi $str.

Hàm strpos() trả về vị trí tìm thấy chuỗi str1 trong chuỗi str2.

Ngược lại, hàm strpos() sẽ trả về giá trị -1.

Hàm này chỉ trả về vị trí chuỗi str1 đầu tiên nếu có nhiều chuỗi str1 giống nhau.
Cách sử dụng hàm strpos(), ta lập trình theo cú pháp:

int strpos(string str1, string str2 [int off]);

Kí tự đầu tiên của chuỗi tính từ 0.

Lấy một ví dụ minh họa để có thể hiểu rõ hơn về hàm này như sau:

<?
$str=”your customer service is .”;
echo $str.”<br>”;
echo “is:”.strpos($str,”is”).”<br>”;
echo “e:”.strrpos($str,”e”).”<br>”;
?>

//Vị trí chuỗi e cuối cùng

Hàm sẽ trả về màn hình kết quả như trên
Hàm sẽ trả về màn hình kết quả như trên

Tìm hiểu thêm tài liệu viết về vai trò của $_server trong PHP

Ngoài các hàm trên, để tìm kiếm và thay thế chuỗi, chúng ta có thể sử dụng một hàm nữa nữa đó chính là: hàm str_replace ( $chuoi_can_tim, $chuoi_thay_the, $chuoi_ban_dau ).

Đây là hàm có chức năng như tên gọi của nó đó là tìm kiếm và thay thế chuỗi giống như Ctrl + H

Thông thường, hàm này nếu sử dụng các  Framework PHP thì nó có hỗ trợ nhưng nếu cần tự mình làm thì các bạn có thể sử dụng. Trên đây là những hàm dùng để tìm kiếm chuỗi trong PHP về code web hiệu quả và cơ bản nhất. Hy vọng bài viết này có giúp ích được cho các bạn trong công việc và học tập.

Api php là gì? Vai trò quan trọng của nó trong code web

Nếu bạn đã từng làm việc với các website trong nước như Lazada, FPT bạn sẽ gặp phải thuật ngữ Api php rất nhiều lần. Vậy api php là gì? Vai trò quan trọng của nó trong code web như thế nào? Những thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết này. Các bạn cùng theo dõi nhé.

Api php là gì?

Api được gọi là 1 giao tiếp phần mềm
Api được gọi là 1 giao tiếp phần mềm

API là viết tắt của cụm từ Application Programming Interface tiếng Việt là Giao diện lập trình ứng dụng.  Windows có nhiều API, và Twitter cũng có web Api, tuy nhiên chúng thực hiện các chức năng khác nhau, với mục tiêu khác nhau. Nó chính là một phần mềm giao tiếp được sử dụng bởi các ứng dụng khác nhau. Nó cũng giống như bàn phím là thiết bị dùng để giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính. API là một phần mềm giao tiếp giữa chương trình và hệ điều hành.

Bạn có thể xem thêm tài liệu về ngôn ngữ lập trình PHP: http://eclipsercp.org/code-php/

Tưởng tượng đơn giản một chút, API chính là những cái ổ cắm được thiết kế sẵn giúp cho chúng ta kết nối các thiết bị đơn giản hơn bằng cách lấy phích cắm cắm vào ổ cắm.

API không phải là ngôn ngữ lập trình.  Các hàm API cũng như các hàm bình thường mà chúng ta hay viết và trên từng ngôn ngữ khác nhau cũng có các bộ API tương ứng khác nhau.  Ví dụ: Google API có bộ cho .NET, PHP

Hiện nay API đang được các doanh nghiệp và các lập trình viên sử dụng nhiều vì nó có nhiều tính năng nổi bật và đơn giản, dễ sử dụng. API là các hàm trong lập trình PHP và trước khi sử dụng thì các bạn cần phải khai báo đầy đủ về tên, file.dll của nó. Điều này sẽ giúp các lập trình viên dễ dàng tìm kiếm trong quá trình làm việc.

Tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn cách xử lý chuỗi PHP

Các dạng hàm API

Hàm Function: Khi thực hiện quá trình sẽ có giá trị trả về.

Hàm Sub:  Khi thực hiện quá trình sẽ không có giá trị trả về.

Cách tạo API với PHP

Trong thế giới kết nối như bây giờ, một ứng dụng không thể đứng độc lập mà cần phải kết nối với các ứng dụng khác. Một sản phẩm nếu không có các API giống như máy tính không kết nối Internet vậy. Mình sẽ cùng các bạn tạo một API đơn giản với PHP nhé.

Một restful api phải làm 3 việc sau:

  • Nhận các request: hàm input ()
  • Xử lý các request: hàm process api ()
  • Trả về response: hàm response ()

Chúng ta sẽ dần xây dựng cả 3 hàm trên nhé.

Đầu tiên, mình sẽ viết ra cấu trúc căn bản của class restful api với các hàm và thuộc tính cơ bản:

Cấu trúc căn bản của class restful api
Cấu trúc căn bản của class restful api

Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết hướng dẫn cách tìm chuỗi trong chuỗi PHP

Bước 1: Nhận dữ liệu

Ví dụ: Một request lấy thông tin người dùng được gửi lên như sau:

GET http://api.domain.com/user/<user_id>/<some_other_param>

Thì endpoint ở đây là user và params là mảng các tham số đằng sau. Chúng ta sẽ thực hiện lấy endpoint và các params trong hàm input ()

Nhập dữ liệu trên Api
Nhập dữ liệu trên Api

Bước 2: Xử lý request. Khi đã có được endpoint và các dữ liệu cần thiết, chúng ta sẽ gọi hàm endpoint tương ứng.

Bạn có thấy đoạn $this->{$this->endpoint}(); có nghĩa là gì không? Nó có nghĩa là nếu endpoint là user thì nó sẽ gọi hàm $this->user() luôn, hàm này sẽ được viết ở class con của class restful api.

Bước 3: Trả về response: Cách trả về hết sức đơn giản, chỉ cần dùng hàm header của PHP để trả về Http response theo mã httt tương ứng. Đến đây thì chúng ta đã hoàn thành và cách sử dụng của nó như thế nào? Để sử dụng class này, với mỗi endpoint chúng ta sẽ thêm một hàm vào class api đã được extends từ class restful api ở trên nhé.

API PHP là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình lập trình web cơ bản, là công cụ hỗ trợ đắc lực của các lập trình viên. Qua đó mới thấy được vai trò quan trọng của nó trong code web.

Qua bài viết, các bạn đã trả lời cho câu hỏi API PHP là gì? Và vai trò của nó trong code web là gì chưa? Hy vọng bài viết sẽ mang lại cho các bạn một số thông tin bổ ích.

Cách tách chuỗi trong PHP đơn giản có thể bạn chưa biết

Bạn có biết việc xử lý chuỗi trong lập trình PHP rất quan trọng không? Vì dữ liệu hiển thị trên trang web đa phần là ở dạng chuỗi mà. Vì thế việc hiểu và nắm vững kiến thức trong xử lý chuỗi sẽ giúp bạn tối ưu hóa hiệu suất của website và đẩy nhanh tiến độ thiết kế website. Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tách chuỗi trong PHP như thế nào nhé!

Cách tách chuỗi trong PHP có đơn giản không nhỉ
Cách tách chuỗi trong PHP có đơn giản không nhỉ

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách nối chuỗi trong PHP

Nguyên tắc khi cắt chuỗi trong PHP

  • Khi muốn nối 2 chuỗi với nhau có thể sử dụng toán tử “ . “ hoặc toán tử “ .= “. lưu ý:Khi dùng toán tử ‘.=’ thì ký tự cuối của chuỗi này sẽ nối với ký tự đầu của chuỗi kia không xuất hiện khoảng trắng giữa 2 chuỗi và sau khi thực hiện ‘.=’ thì biến $txt1 đã bị thay đổi.

Ví dụ:

<?php

$txt1 = “Hello”;

$txt2 = “Viet Nam!”;

printf(“%s %s”,$txt1,$txt2);

echo “<br>”;

echo $txt1.” “.$txt2;

echo “<br>”;

$txt1 .= $txt2;

echo “$txt1 $txt2”;

?>

output:

Hello Viet Nam!

Hello Viet Nam!

Hello Viet Nam! Viet Nam!

  • Khi sử dụng dấu “” để in ra chuỗi đồng thời trong chuỗi có ký tự ” thì phải dùng ký tự \ trước dấu ” ở trong chuỗi.

Ví dụ:

<?php

$txt1 = “Hello”;

$txt2 = “Viet Nam!”;

echo “$txt1 $txt2”;

?>

output: Hello Viet Nam!

  • Ký tự ‘ xuất hiện trong chuỗi khi in ra sử dụng dấu “” thì chúng ta không phải thêm bất kỳ ký tự gì trước nó.

Ví dụ:

<?php

$txt1 = “Xin chao”;

$txt2 = “dat nuoc ‘Viet Nam’!”;

echo “$txt1 $txt2”;

?>

output: Xin chao dat nuoc ‘Viet Nam’!

Mời bạn tìm hiểu thêm tài liệu về Api PHP là gì

Các hàm cắt chuỗi trong PHP

  • Hàm explode trong PHP: Hàm explode()dùng để tách chuỗi ra thành một mảng.

Để sử dụng hàm explode() thì ta dùng cú pháp như sau:

explode(separator, string, limit)

  • Trong đó tham số “separator” chỉ định nơi dùng để tách chuỗi. Giá trị của tham số separator không được là một chuỗi rỗng. Thông tin này bắt buộc phải có, không được để trống.
  • Tham số “string” cũng là thông tin bắt buộc, không được để trống. Nó là chuỗi được dùng để xử lý.
  • Tham số “limit” thì lại không bắt buộc. Nó chỉ định số lượng phần tử mảng được trả về. Dưới đây là các giá trị có thể dùng cho tham số limit:
  • 0: Trả về mảng chỉ có một phần tử duy nhất.
  • Lớn hơn 0: Trả về mảng có số lượng phần tử không vượt quá giá trị của tham số limit.
  • Nhỏ hơn 0: Trả về mảng có số lượng phần tử bằng với số lượng phần tử có thể tách được từ chuỗi trừ đi giá trị của tham số limit.

Nếu bỏ qua tham số này thì hàm sẽ trả về một mảng có số lượng phần tử bằng với số lượng phần tử có thể tách được từ chuỗi.

  • Hàm str_word_count(string $string [, int $format = 0 [, string $charlist ]]): đếm tổng số từ có trong chuỗi
  • Tham số “string”: chỉ định chuỗi để kiểm tra
  • Tham số format”: chỉ định kiểu giá trị trả về của hàm str_word_count(). Các giá trị này có thể là:
  • 0 – Mặc định – trả về số lượng từ đếm được
  • 1 – Trả về một mảng chứa các từ trong chuỗi
  • 2 – Trả về một mảng với key là vị trí của từ trong chuỗi và value là từ trong chuỗi
  • Tham số “charlist”: chỉ định các ký tự đặc biệt sẽ được xem như một từ trong chuỗi.

Ví dụ:

 

 

 

<?php

print_r(str_word_count(“Hello world!”,1));

?>

//kết quả in ra: Array ( [0] => Hello [1] => world )

Làm thế nào để cắt chuỗi PHP không bị mất nghĩa?
Làm thế nào để cắt chuỗi PHP không bị mất nghĩa?

Ngoài ra còn có rất nhiều hàm xử lý chuỗi PHP để bạn có thể chọn lựa như là:

Hàm strtoupper(string): đổi chữ thường thành hoa.

Hàm strtolower(string): đổi chữ hoa thành thường.

Hàm ucfirst(string): đổi chữ in ký tự đầu tiên của chuỗi.

Hàm ucwords(string): đổi chữ in ký tự đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi.

Hàm strops: phân biệt hoa thường và là hàm an toàn nhị phân

Hàm strops được các lập trình viên sử dụng nhiều nhất khi lập trình PHP.
Hàm strops được các lập trình viên sử dụng nhiều nhất khi lập trình PHP.

Hàm trim($string, $character); Xóa ký tự $character nằm ở đầu và cuối chuỗi

$str, nếu ta không nhập $character thì mặc định nó hiểu là xóa khoảng trắng.

Hàm ltrim ($string, $character): Tương tự như trim nhưng chỉ xóa bên trái

Hàm rtrim ($string, $character): Tương tự như trim nhưng chỉ xóa bên phải

Như vậy là tôi đã giới thiệu đến các bạn một số cách cắt chuỗi trong PHP đơn giản mà có thể có những chưa biết. Hy vọng bài biết mang đến cho các bạn những thông tin bổ ích.

Mách bạn cách nối chuỗi PHP đơn giản khi làm web bóng đá

Người dân Việt Nam là những fan hâm mộ bóng đá cuồng nhiệt, vì vậy nhu cầu để có thể xem những trận bóng hay luôn là nhu cầu bức thiết, đặc biệt là trước những trận bóng đá kinh điển. Vì vậy, việc có một trang web để xem bóng đá online hoặc xem những tin tức bóng đá chính thống là một điều dễ dàng hơn cả. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn cách nối chuỗi PHP đơn giản khi làm web bóng đá.

Chuỗi trong PHP là gì?

Chuỗi trong PHP là một dãy các ký tự ASCII, khác với C,…, chuỗi trong PHP không có ký tự kết thúc, chiều dài của chuỗi không có giới hạn – ít nhất là 2^31.

Dữ liệu hiển thị trên trang web đa phần là ở dạng chuỗi, vì vậy thao tác xử lý dữ liệu trong chuỗi PHP là rất quan trọng.

Để khai báo một chuỗi có 4 cách: Khai báo nháy đơn, khai báo nháy đôi, khai báo heredoc, khai báo nowdoc.

Cách đơn giản nhất để khai báo chuỗi là bắt đầu bằng ` và kết thúc bằng `.

Một chuỗi có dấu nháy đơn, thêm ký tự \ phía trước: \`, hoặc sử dụng các ký tự đặc biệt khác có \\. Ngoài ra, Có thể thêm các ký tự xuống dòng như \r; \n hay \r\n..

Cách nối chuỗi PHP khi làm web bóng đá

Việc xử lý chuỗi trong PHP rất quan trọng, dữ liệu hiển thị trên trang web luôn luôn được mặc định ở dạng chuỗi. Cho nên, nếu người làm website không xử lý nhanh và nhuần nhuyễn thì khi làm web sẽ tốn rất nhiều thời gian và thường phải chạy nhiều lần. Để xử lý nối chuỗi trong PHP khi làm web bóng đá cũng tưởng tượng như vậy. Hãy theo dõi phần sau của bài viết, bạn sẽ hiểu rõ hơn!

Cấu trúc web bóng đá

Module tin tức

Là nơi tổng hợp thông tin, tin tức gồm lịch thi đấu, tin bên lề, chiến thuật, kĩ thuật..vv… Module website về tin tức, chú trọng giao diện đọc tin và tổng hợp tin tức. Giúp người quản trị có thể xử lý tin nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Module xem Online

Cần có đầy đủ thông tin về trận đấu, thời gian…. giống như tường thuật trực tiếp một trận bóng trên truyền hình.

Giao diện web cần có kích cỡ hợp lý, độ sắc nét cao, không gian của website hài hòa.
Giao diện web cần có kích cỡ hợp lý, độ sắc nét cao, không gian của website hài hòa.

Bạn đã biết chạy file php trên xampp chưa, nếu chưa bạn hãy tham khảo bài viết hướng dẫn chi tiết cách chạy file PHP này nhé.

Module video, clip bóng đá

Cần thiết kế sao cho cung cấp đầy đủ các đoạn video về bóng đá được tổng hợp theo thời gian và các sự kiện bóng đá trên thế giới, video trận đấu đầy đủ…

Có thể bổ sung thêm các video bên lề về sao bóng đá, các tình huống bóng đá hay…. Giao diện module cần được sắp xếp hợp lý, bài bản, hài hòa sao cho người xem dễ sử dụng nhất.

Web nên cung cấp đầy đủ các đoạn video bóng đá.
Web nên cung cấp đầy đủ các đoạn video bóng đá.

Module hướng dẫn xem online

Chú trọng nội dung hướng dẫn chi tiết, rõ ràng, các phương pháp xem bóng đá online, nhanh nhất đầy đủ nhất.

Module Xem lại trận đấu đã chiếu

Website xem bóng đá online cần có một công cụ lọc video để người dùng tìm kiếm các trận đấu đã diễn ra.

Để có được tất cả những điều này, cần thao tác rất cẩn thận trong việc nối chuỗi PHP trong khi thiết kế website.
Để có được tất cả những điều này, cần thao tác rất cẩn thận trong việc nối chuỗi PHP trong khi thiết kế website.

Mời bạn tham khảo thêm bài viết hướng dẫn cách cắt chuỗi trong PHP

Cách nối chuỗi PHP đơn giản nhất

Để nối hai chuỗi PHP với nhau, bạn cần sử dụng toán tử . (dấu chấm) trong PHP như sau:

<? Php

$string1= “VietJack”;

$string2 = “ Team”;

Echo $tring1 . “ “. String2;

Sau khi thực hiện, tiến hành lưu chương trình vào file có tên là test.php trong htdocs. Sau đó bạn mở trình duyệt và gõ địa chỉ http://localhost:8080/test.php

Nhìn vào đoạn code trên có thể thấy rằng, chúng ta đã sử dụng toán tử để nối chuỗi hai lần. Giữa hai biến, thêm một chuỗi với một ký tự đơn, là một khoảng trống, để phân biệt hai biến.

Đây chính là cách nối chuỗi PHP đơn giản nhất, để làm một website bóng đá. Việc làm website bóng đá với ngôn ngữ PHP không khó khăn, chỉ cần bạn nắm được các kiến thức nền tảng cơ bản là có thể tiến hành một cách thuận lợi. Chúc bạn thành công.

Hướng dẫn chạy file PHP trên xampp cho người mới học code

PHP là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay trên thế giới. 80% các website đang sử dụng hệ ngôn ngữ PHP. Trong tương lai đây vẫn sẽ là một ngôn ngữ lập trình web được sử dụng phổ biến và hiệu quả nhất.

Để học ngôn ngữ lập trình PHP người học cần kiên trì, tự chủ và biết cách xây dựng cho mình một hệ thống kiến thức nền tảng cơ bản nhất. Hệ thống nền tảng cơ bản này sẽ là “nguồn vốn” để bạn có thể tùy sức sáng tạo về sau.

Bạn đã biết gì về PHP?

PHP viết tắt của từ Personal Home Page, là một ngôn ngữ lập trình được viết bởi Rasmus Lerdorf vào năm 1995. Là một phần mềm mã nguồn hoàn toàn miễn phí.

Hiện nay, PHP được sử dụng rất phổ biến trong việc xây dựng trang web động với mã lệnh được chạy trên server.

Ngôn ngữ lập trình máy tính chính là các quy luật viết mã lệnh để máy tính hiểu được. Trong hệ ngôn ngữ lập trình có rất nhiều nhánh ngôn ngữ lập trình khác nhau, một trong số đó là ngôn ngữ lập trình kịch bản và PHP chính là ngôn ngữ lập trình thuộc dòng ngôn ngữ lập trình kịch bản.

Ngôn ngữ lập trình kịch bản cho phép máy tính có thể chạy trực tiếp các tập tin có mã lệnh sử dụng loại ngôn ngữ này mà không cần phải thông qua các bước trung gian khác như biên soạn hay đóng gói phần mềm.

PHP là phần mềm mã nguồn mở, sở dĩ có thể nói như vậy là vì muốn máy tính có thể đọc được cú pháp của mã lệnh viết bằng PHP, chúng ta phải cài đặt phần mềm dịch PHP. Nhiệm vụ của phần mềm này là chuyển đổi mã lệnh PHP thành mã lệnh binary chỉ bao gồm 0 và 1.

Bạn hãy tham khảo thêm tài liệu về các hàm xử lý chuỗi trong PHP

Phần mềm dịch PHP lại là phần mềm mã nguồn mở vì vậy người dùng có thể:

  • Tải và sử dụng miễn phí trên bất kỳ máy tính nào.
  • Bạn Có thể tự do phần mềm theo ý muốn của bản thân.
Chạy file PHP trên xampp không quá khó.
Chạy file PHP trên xampp không quá khó.

Hướng dẫn chạy file PHP trên xampp

Việc lập trình web để sử dụng PHP cần một web server để chạy website và có cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu.

Bước 1: Cài Đặt Trên Windows

Để cài đặt PHP Trên Windows bạn cần sử dụng phần mềm XAMPP (Hoặc phần mềm khác, trong bài viết chúng tôi chỉ đề cập đến phần mềm XAMPP).

Phần mềm này bao gồm:

Phần mềm Apache web server.

phần mềm MySQL  quản lý cơ sở dữ liệu.

PHP để chạy chương trình ngôn ngữ lập trình PHP.

Đầu tiên bạn tải XAMPP về máy tính, click đúp vào file vừa tải về và tiến hành cài đặt.

Để XAMPP đơn giản nhất, bạn lựa chọn mặc định đã được để sẵn.

Lưu ý: nên để theo mặc định là ổ C:\Program Files\XAMPP

Bước 2: Thao tác trên localhost

Công việc tiếp theo chính là làm việc với thư mục và tập tin

Bước đầu tiên cần vào thư mục C:\xampp\htdocs\ và tạo một thư mục A chẳng hạn, thư mục này sẽ chứa website của bạn.

Sử dụng đường dẫn http://localhost/A để chạy, thư mục C:\xampp\htdocs\A chính là thư mục gốc của tên miền http://localhost/A.

Để thử, bạn có thể copy một tập tin vào thư mục
Để thử, bạn có thể copy một tập tin vào thư mục

Xem thêm bài viết hướng dẫn tìm ký tự trong chuỗi PHP

Bây giờ bạn thử copy một tập tin nào đó vào trong thư mục C:\xampp\htdocs\A và chạy tên miền http://localhost/A, bạn sẽ thấy nó liệt kê file mà bạn vừa copy vào. Sau đó bạn có thể truy cập và xem tập tin bạn đã thêm vào qua đường dẫn http://localhost/A/tên-folder/tên-tập-tin.

Tạo cơ sở dữ liệu MySQL (Database)

Thao tác này sẽ được thực hiện khi cài đặt WordPress trên localhost.

Database bao gồm 3 thành phần chính là: Tên user của database/ Mật khẩu của user database/ Tên database.

User của database đọc và ghi dữ liệu vào database, khi sử dụng các mã nguồn PHP người dùng dùng buộc phải khai báo cùng lúc cả user của database và tên database.

Đối với localhost, bạn không cần tạo user cho database mà sẽ sử dụng thông tin user như sau: Tên user database: root/ Mật khẩu: bỏ trống

Ô Database name
Ô Database name

Sau đó ở phần Create database, bạn nhập tên database cần tạo vào ô Database name, chọn utf8_unicode_ci cho mục Collation rồi ấn nút Create.

Sau khi tạo xong, nhìn bên menu tay trái sẽ thấy tên database vừa tạo. Như vậy bạn đã có được một database bao gồm:

Database Host: localhost

Database user: root

Database password: trống

Database name: (tên bạn đã đặt)

Cơ bản bạn đã có được một localhost sử dụng địa chỉ http://localhost/

Như vậy, bạn đã có được những bước cơ bản đầu tiên để chạy file PHP trên xampp. Học PHP không khó nhưng bạn cần kiên trì! Chúc bạn thành công.